
Ngày 30/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 89/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm và niên hạn sử dụng của xe cơ giới. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026 với các quy định đáng chú ý như sau:
- Điều kiện chung khi kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
Nghị định số 89/2026/NĐ-CP có những thay đổi về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới, trong đó, điều kiện chung được quy định như sau:
(i) Đáp ứng các quy định tại Nghị định 89/2026/NĐ-CP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy (sau đây viết tắt là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm) và được tổ chức đánh giá sự phù hợp đánh giá sự phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm; trường hợp chưa có tổ chức đánh giá sự phù hợp đánh giá cơ sở đăng kiểm hoặc có Tổ chức đánh giá sự phù hợp nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu đánh giá của cơ sở đăng kiểm thì phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra xác nhận cơ sở đăng kiểm phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm.
(iii) Có giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đất đai; kết nối giao thông và đấu nối đường bộ theo quy định; bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy và pháp luật khác có liên quan khi xây dựng, đưa cơ sở đăng kiểm vào hoạt động.
Theo đó, từ ngày 01/7/2026, Cơ sở đăng kiểm ngoài đáp ứng các điều kiện kinh doanh, còn phải được tổ chức đánh giá sự phù hợp đánh gia sự phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm. Luật cũng quy định trường hợp có tổ chức đánh giá hoặc chưa đáp ứng nhu cầu thì UBND cấp tỉnh kiểm tra xác nhận. Nội dung này là điểm mới quan trong, nhằm tăng cười kiểm soát chất lượng đối với cơ sở kiểm định xe cơ giới. Trường hợp cơ sở đăng kiểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định nhưng chưa được Tổ chức đánh giá sự phù hợp đánh giá thì phải được Tổ chức đánh giá sự phù hợp đánh giá sự phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm trước ngày 01 tháng 01 năm 2029.
- Điều kiện đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới
2.1. Điều kiện về diện tích
(i) Mặt bằng cơ sở đăng kiểm xe cơ giới là nơi bố trí các công trình phục vụ việc kiểm định xe cơ giới trên cùng khu đất, có diện tích tối thiểu được quy định như sau:
a) Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định loại I: 1.250 m2;
b) Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định loại II: 1.500 m2;
c) Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định tổng hợp (loại I + loại II): 1.500 m2;
d) Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có hai dây chuyền kiểm định: 2.500 m2;
đ) Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có từ 03 dây chuyền kiểm định trở lên thì diện tích cho mỗi dây chuyền tăng thêm tương ứng tính từ dây chuyền thứ 3 trở lên: 625 m2.
(ii) Trường hợp cơ sở đăng kiểm xe cơ giới được bố trí chung với bến xe, trạm dừng nghỉ thì không áp dụng quy định nêu trên. Xưởng kiểm định phải đáp ứng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm.
Đối với Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 nhưng chưa đáp ứng được điều kiện về diện tích nêu trên thì được tiếp tục hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2028.
2.2. Điều kiện về nhân lực
Có tối thiểu 02 đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn về kiểm định xe cơ giới, trong đó có tối thiểu: 01 lãnh đạo cơ sở đăng kiểm là đăng kiểm viên và 01 lãnh đạo bộ phận kiểm định là đăng kiểm viên có kinh nghiệm thực hiện công tác kiểm định đủ 60 tháng.
Như vậy, nhân lực của cơ sở kiểm định được chú trong kinh nghiệm thực tế (theo thời gian công tác), thay vì quy định phân hạng các cấp lãnh đạo bộ phận như Nghị định 166/2024/NĐ-CP trước đó.
- Điều kiện đối với cơ sở kiểm định khí thải
Cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy là tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
Kiểm định xe cơ giới, kiểm định xe máy chuyên dùng là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ về tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật. Xe cơ giới được kiểm định không bao gồm xe mô tô, xe gắn máy.
Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy là việc kiểm tra, đánh giá về thành phần khí thải của xe mô tô, xe gắn máy theo lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải của xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ ở Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Ngoài điều kiện chung đã nêu trên, cơ sở kiểm định khí thải sẽ phải đáp ứng điều kiện sau:
3.1. Điều kiện về diện tích
Khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có diện tích tối thiểu là 10 m2 tương ứng với 01 thiết bị đo khí thải. Đối với khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có từ 02 thiết bị đo khí thải trở lên thì diện tích cho mỗi thiết bị đo tăng thêm tương ứng là 05 m2. Trường hợp diện tích của khu vực kiểm định được sử dụng chung với hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa xe mô tô, xe gắn máy thì không được gây cản trở cho việc di chuyển của phương tiện và thao tác của đăng kiểm viên.
3.2. Điều kiện về nhân lực
Có tối thiểu 01 đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ chuyên môn thực hiện công việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
4. Thay đổi về Giấy chứng nhận kiểm định
Theo Điều 13 Nghị định 86/2026/NĐ-CP, Giấy chứng nhận kiểm định được cấp dưới dạng bản điện tử, trường hợp chủ xe có yêu cầu cấp bản giấy thì cơ sở đăng kiểm in giấy chứng nhận từ phần mềm quản lý (không sử dụng phôi ấn chỉ) và đóng dấu xác nhận để cấp cho chủ xe. Đồng thời, tem kiểm định chỉ in phôi tem đến hết ngày 31/12/2026, và từ ngày 01/01/2027 sẽ dừng cơ chế tem dán kính.
So với quy định trước đây, Giấy chứng nhận kiểm định được dần chuyển sang sử dụng dữ liệu điện tử, tra cứu online, vừa giảm thủ tục in phôi ấn chỉ và giảm nguy cơ làm giả.
5. Bỏ cơ chế cảnh báo phương tiện trên hệ thống kiểm định xe cơ giới, kể cả đối với trường hợp phương tiện chưa nộp phạt nguội.
Theo Điều 12 Nghị định 166/2024/NĐ-CP, phương tiện bị cảnh báo đăng kiểm trong trường hợp sau đây:
– Vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
– Theo yêu cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng;
– Có bằng chứng về việc chủ xe làm giả tài liệu của phương tiện;
– Có sự sai khác giữa chứng nhận đăng ký xe với phương tiện thực tế khi làm thủ tục kiểm định;
– Chưa thực hiện cấp đổi chứng nhận đăng ký xe ở lần kiểm định tiếp theo sau khi phương tiện đã được cấp chứng nhận cải tạo;
– Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị mất hoặc thông báo thu hồi.
Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026, các phương tiện thuộc các trường hợp như: vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ; theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng; có dấu hiệu làm giả hồ sơ; sai khác giữa đăng ký xe và phương tiện thực tế; chưa thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký sau khi cải tạo; hoặc giấy chứng nhận, tem kiểm định bị mất hoặc bị thu hồi… khi đi đăng kiểm sẽ không còn bị cảnh báo trên hệ thống kiểm định.
Thay vào đó, Nghị định bổ sung quy định về việc từ chối kiểm định, phù hợp với Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Cụ thể, Phương tiện có vi phạm nhưng chủ xe chưa thực hiện đầy đủ yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong việc xử lý vi phạm hành chính sẽ bị từ chối kiểm định. Các trường hợp phương tiện bị từ chối kiểm định và trường hợp phương tiện có kết quả kiểm định không đạt phải được đăng tải, chia sẻ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu về đăng kiểm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Thanh Trà – Luật sư FDVN
…………….
Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Luật sư tại Huế:
366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế
Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:
146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh
Luật sư tại Hà Nội:
Tầng 2, Chung cư Báo Công an nhân dân, 23 đường Nghiêm Xuân Yêm, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội
Luật sư tại Nghệ An:
1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An
Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An
Luật sư tại Gia Lai:
Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai
Website: www.fdvn.vn www.fdvnlawfirm.vn www.diendanngheluat.vn
Email: fdvnlawfirm@gmail.com luatsulecao@gmail.com
Điện thoại: 0772 096 999
Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/
Legal Service For Expat: https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/
TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/
DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/
KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn
KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn
KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn