Feel free to go with the truth

Trang chủ / Tư vấn pháp luật / Một số vấn đề cần lưu ý đối với hộ kinh doanh từ ngày 01/7/2025

Một số vấn đề cần lưu ý đối với hộ kinh doanh từ ngày 01/7/2025

Từ ngày 01/7/2025 sẽ có một số chính sách pháp luật mới về thuế, đăng ký hộ kinh doanh theo các Luật, Thông tư, Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 mà Hộ kinh doanh cần phải lưu ý, cụ thể như sau:

I. Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh:

  1. Sử dụng số định danh cá nhân để thay thế mã số thuế cá nhân:

[1] Theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 (Có hiệu lực từ ngày 06/02/2025) thì mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

[2] Đối tượng được sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế

Tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định: 5. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này; đồng thời, số định danh cá nhân của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.

Theo đó, Những đối tượng được sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế của người nộp thuế bao gồm:

+ Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh).

+ Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

+ Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

+ Người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.

[3] Quy định về việc thực hiện mã số thuế sang mã số định danh cá nhân

(1) Trường hợp người nộp thuế đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 và thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế đã khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:

+ Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế bắt đầu từ ngày 01/7/2025, bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ thuế phát sinh theo mã số thuế đã cấp trước đó.

+ Đồng thời, cơ quan thuế theo dõi, quản lý toàn bộ dữ liệu của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân, dữ liệu đăng ký giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc bằng số định danh cá nhân.

(2) Trường hợp Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của Người nộp thuế không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ:

+ Cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế của Người nộp thuế sang trạng thái 10 “Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”.

+ Người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 25 Thông tư 86/2024/TT-BTC để đảm bảo thông tin khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

(3) Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế

Người nộp thuế phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho các mã số thuế đã được cấp để cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân.

Khi mã số thuế đã được tích hợp vào số định danh cá nhân thì các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế, giấy tờ có giá trị pháp lý khác đã lập có sử dụng thông tin mã số thuế của cá nhân tiếp tục được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà không phải điều chỉnh thông tin mã số thuế trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế sang số định danh cá nhân.

(4) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân thực hiện tra cứu thông tin đăng ký thuế đã được cơ quan thuế đối chiếu khớp đúng hoặc không khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: https://www.gdt.gov.vn, hoặc trên trang Thuế điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: thuedientu.gdt.gov.vn, hoặc trên tài khoản giao dịch thuế điện tử của cá nhân tại ứng dụng icanhan hoặc eTaxMobile (nếu cá nhân đã được cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế). Trường hợp thông tin có sai sót, người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc Chi cục Thuế hoặc Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân cư trú để cập nhật thông tin chính xác vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

  1. Chủ hộ kinh doanh phải đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Căn cứ theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) thì chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo quy định tại điểm d khoản 1 điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

Đồng thời, căn cứ điểm a khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của chủ hộ kinh doanh là 25% (gồm 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất).

Phương thức và thời gian đóng BHXH: Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.

Như vậy, chủ hộ kinh doanh được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại điểm đóng.

Tại khoản 13 Điều 121 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Hiện nay tại khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Do đó mức đóng thấp nhất của chủ hộ kinh doanh tham gia BHXH hàng tháng là 25% tức 585.000 nghìn đồng.

  1. Kê khai, nộp thuế kinh doanh trên sàn thương mại điện tử:

Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 quy định về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

[1] Tại Điều 4 của Nghị định này quy định tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước (bao gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng thương mại điện tử hoặc người được ủy quyền quản lý nền tảng thương mại điện tử) thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay như sau:

+ Đối với thuế giá trị gia tăng: Thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu ở trong nước của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

+ Đối với thuế Thu nhập cá nhân: Thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong và ngoài nước của cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử; thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân không cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

[2] Thời điểm thực hiện khấu trừ: Ngay khi xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán đối với giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử cho hộ, cá nhân.

[3] Số thuế phải khấu trừ

Số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

– Tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

+ Hàng hóa: 1%

+ Dịch vụ: 5%

+ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%

– Tỷ lệ % tính thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:

* Đối với cá nhân cư trú

(i) Hàng hóa: 0,5%

(ii) Dịch vụ: 2%

(iii) Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 1,5%

* Đối với cá nhân không cư trú

(i) Hàng hóa: 1%

(ii) Dịch vụ: 5 %

(iii) Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 2%

Lưu ý:

+ Trường hợp các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay không xác định được giao dịch phát sinh doanh thu từ nền tảng thương mại điện tử là hàng hóa hay dịch vụ hoặc loại dịch vụ thì việc xác định số thuế phải khấu trừ thực hiện theo mức tỷ lệ % cao nhất quy định tại điểm a khoản này và theo mức tỷ lệ % cao nhất của dịch vụ quy định cho cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú quy định tại điểm b khoản này.

+ Doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân được hưởng mà tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thu hộ.

  1. Hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán phải tự kê khai và nộp thuế bằng phương thức điện tử.

[1] Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 117/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) quy định hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan, thực hiện kê khai, nộp thuế bằng phương thức điện tử.

[2] Khai thuế

– Hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai theo tháng.

– Hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh không thường xuyên trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai theo từng lần phát sinh.

[3] Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế

– Hồ sơ khai thuế. Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 02/CNKD-TĐMT ban hành kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP.

– Thủ tục đăng ký thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thủ tục nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

– Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ, cá nhân cư trú (nơi ở hiện tại/tạm trú/thường trú).

  1. Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại cấp xã

Trước đây, các thủ tục thành lập, thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hộ kinh doanh được quy định thực hiện tại Phòng tài chính – kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Từ 01/7/2025, cùng với việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, các cơ quan hành chính cấp huyện sẽ bị giải thể. Thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh của cấp huyện sẽ được giao cho cấp xã.

Theo quy định tại Điều 33 và 35 Nghị định 125/2025/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ thực hiện các nhiệm vụ trước đây thuộc về cấp huyện từ ngày 01/7/2025, bao gồm thủ tục đăng ký thành lập, thay đổi nội dung đăng ký, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh, cập nhật, chỉnh sửa thông tin địa chỉ, tên riêng, mã số hộ kinh doanh.

Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp theo Phụ lục I Kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

  1. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp thuế khoán từ ngày 01//01/2026

Tại Thông tư 40/2021/TT-BTC có hướng dẫn các phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

– Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

– Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh

– Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

Tuy nhiên tại Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 (Có hiệu lực ngày 17/5/2025) quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01//01/2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế. Do vậy, khi bỏ thuế khoán thì hộ kinh doanh có thể nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định chi tiết tại Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Bên cạnh đó, Nghị quyết 198/2025/QH15 cũng quy định một số chính sách quan trọng về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí khác như:

– Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.

– Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.

  1. Từ 01/06/2025 một số trường hợp Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

Từ ngày 01/06/2025, một số trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế bao gồm:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Quản lý thuế năm 2019

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có sử dụng máy tính tiền theo khoản 2 Điều 90 Luật Quản lý thuế năm 2019;

(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai và các trường hợp xác định được doanh thu khi bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế năm 2019;

(Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

………………….

Luật sư tại Đà Nẵng

Luật sư tại Đà Nẵng

Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế

Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:

Tầng 8, Toà nhà Bluesea, số 205B Hoàng Hoa Thám, phường Bình Lợi Trung, thành phố Hồ Chí Minh

Luật sư tại Hà Nội:

Tầng 2, Star Tower, số 68 Dương Đình Nghệ, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Luật sư tại Nghệ An:

1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An

Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An

Luật sư tại Gia Lai:

Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0772 096 999

Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn

KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn

KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn

Bài viết liên quan