
Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng là bước cực kỳ quan trọng, quyết định điều kiện để Tòa án xem xét thụ lý vụ án. Thông thường, nguyên đơn trong các vụ án này là Ngân hàng/Tổ chức tín dụng (TCTD), nhưng cũng có trường hợp là Khách hàng vay.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết, rõ ràng để xây dựng một bộ hồ sơ khởi kiện về tranh chấp hợp đồg tín dụng cần có mà Quý đọc giả có thể tham khảo như sau:
- Về đơn khởi kiện:
Cá nhân, tổ chức khởi kiện bắt buộc phải làm đơn khởi kiện và làm theo mẫu quy định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (Mẫu số 23-DS theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/1/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao). Nội dung cần ghi rõ thông tin các bên, tóm tắt diễn biến khoản vay, số tiền nợ (gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phạt – nếu có) và yêu cầu khởi kiện cụ thể.
Trong đó, cần lưu ý đáp ứng các dđều kiện theo quy định của pháp luật tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự như sau:
[1]. Về chủ thể ký đơn:
a) Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
b) Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
c) Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
[2]. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
– Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
– Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
– Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
– Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
– Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
Địa chỉ “nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng” của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quy định tại điểm đ, e khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 là địa chỉ người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã từng cư trú, làm việc hoặc có trụ sở mà người khởi kiện biết được gần nhất tính đến thời điểm khởi kiện và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, xác nhận hoặc có căn cứ khác chứng minh.
– Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
Địa chỉ “nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng” của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quy định tại điểm đ, e khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 là địa chỉ người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã từng cư trú, làm việc hoặc có trụ sở mà người khởi kiện biết được gần nhất tính đến thời điểm khởi kiện và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, xác nhận hoặc có căn cứ khác chứng minh.
Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
– Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
– Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
- Tài liệu pháp lý của người khởi kiện:
- Nếu là tổ chức (Ngân hàng): Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật, Văn bản ủy quyền (nếu người ký đơn là người được ủy quyền);
- Nếu là cá nhân: CMND/CCCD; Sổ hộ khẩu/Đăng ký tạm trú; Đăng ký kết hôn.
- Tài liệu pháp lý của người bị kiện (Bên vay/Bên bảo lãnh)
Bản sao CCCD, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông tin địa chỉ cư trú hoặc trụ sở thực tế để Tòa án triệu tập.
Đối với người bị kiện là cá nhân nếu bỏ trốn, thay đổi địa chỉ nơi cư trú, không hợp tác thì có thể trích xuất hồ sơ lưu trữ thông tin khách hàng lúc lập Hợp đồng vay hoặc Gửi văn bản yêu cầu công an cấp xã/phường nơi đăng ký thường trú trước đây (hoặc nơi cư trú cuối cùng) để xin Văn bản xác nhận nơi cư trú.
Để xác định tình trạng hoạt động của TCTD có thể Truy cập trực tiếp vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để tra cứu và in tình trạng hoạt động hiện tại (Đang hoạt động, Tạm ngừng, hay Đang làm thủ tục giải thể) hoặc xin cấp Cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
- Hồ sơ chứng minh quan hệ tín dụng và nghĩa vụ vi phạm:
- Hợp đồng tín dụng, bao gồm cả các Phụ lục hợp đồng, sửa đổi bổ sung (nếu có) (bản sao chứng thực);
- Hồ sơ giải ngân: Khế ước nhận nợ, Lệnh chi, Ủy nhiệm chi, hoặc Phiếu chi có chữ ký của bên vay để chứng minh Ngân hàng đã thực hiện nghĩa vụ giao tiền. Trường hợp Ngân hàng giải ngân không đúng tiến độ hoặc giải ngân cho bên thứ ba không đúng thỏa thuận mà cá nhân không lưu trữ các chứng cứ thì có thể gửi văn bản yêu cầu ngân hàng sao lục hồ sơ giải ngân hoặc yêu cầu cung cấp sao kê tài khoản để chứng minh dòng tiền thực tế đi vào tài khoản.
- Lịch sử trả nợ và Bản sao kê tài khoản tiền vay phải thể hiện rõ: Ngày giải ngân, các kỳ trả nợ (gốc, lãi), ngày phát sinh nợ quá hạn, và tỷ lệ lãi suất áp dụng qua từng thời kỳ của từng khế ước nhận nợ (bao gồm các văn bản thông báo điều chỉnh lãi suất định kỳ của Ngân hàng).
Lưu ý: Đối chiếu kỹ chữ ký, con dấu (nếu có) và chữ ký nháy tại từng trang của hợp đồng. Nếu hợp đồng được ký bằng chữ ký số/hợp đồng điện tử, bạn phải xuất dữ liệu điện tử, kèm theo báo cáo kỹ thuật/chứng thư số hợp lệ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số tại thời điểm ký kết. Một số ngân hàng có sự không đồng nhất với nhau về số trên Hợp đồng đề nghị vay vốn, số trên phê duyệt khoản vay và số hồ sơ theo dõi quản lý, do đó khi khởi kiện, nếu người khởi kiện là ngân hàng cần phải chứng minh liên kết giữa các giấy tờ này để xác định đó là 01 hợp đồng. Nếu người khởi kiện là cá nhân có cơ sở dữ liệu không đồng nhất, không rõ ràng cũng cần có yêu cầu ngân hàng/TCTD chứng minh.
- Hồ sơ về biện pháp bảo đảm (nếu có tài sản thế chấp/cầm cố)
Nếu khoản vay có tài sản bảo đảm và bạn muốn yêu cầu phát mại tài sản để thu hồi nợ, bắt buộc phải có:
- Hợp đồng thế chấp/cầm cố tài sản, phụ lục kèm theo. Thông thường hợp đồng thế chấp tài sản sẽ được thực hiện tại Văn phòng công chứng, nếu thất lạc có thể đến để xin trích lục lại;
- Văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm: Do Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cấp (đây là điều kiện tiên quyết để hợp đồng thế chấp có hiệu lực với bên thứ ba);
- Hồ sơ tài sản bảo đảm: Sổ hồng/sổ đỏ; cavet xe ô tô hoặc hồ sơ tài sản liên quan khác;
- Biên bản kiểm tra tài sản thế chấp định kỳ (nếu có);
- Trường hợp nếu có sai sót trong quá trình thế chấp cần có cơ sở chứng minh sai sót gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người khởi kiện;
- Tài liệu quá trình đôn đốc nợ
- Hồ sơ làm việc với Ngân hàng: Thông báo nợ; Biên bản làm việc; Quyết định thu giữ tài sản bảo đảm (nếu có);
- Chứng từ/tài liệu chứng minh việc thanh toán nợ cho Ngân hàng;
- Tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ.
- Bảng tính toán giá trị yêu cầu khởi kiện
Nợ gốc còn lại; lãi trong hạn chưa trả; Lãi quá hạn trên gốc chậm trả; Lãi chậm trả tiền lãi; tiền phạt vi phạm (nếu có);
Trường hợp là khách hàng kiện ngân hàng do tính sai sót về lãi thì cần có bảng tính để chứng minh sai sót của ngân hàng;
Ngoài các tài liệu, hồ sơ trên, Bên vay/Bên thế chấp cần chuẩn bị bản tự khai để nộp cho Tòa án lúc làm việc lần đầu tiên, nội dung bản tự khai cũng tương tự như Đơn khởi kiện nhưng có thể trình bày cụ thể hơn nữa những yêu cầu của mình để Tòa án xem xét giải quyết.
- Một số lưu ý khi soạn và nộp hồ sơ:
Số lượng bộ hồ sơ: Chuẩn bị ít nhất 03 bộ (01 bộ nộp Tòa án, 01 bộ lưu tại đơn vị để đối chiếu và sử dụng tại Tòa và bản sao hồ sơ khởi kiện gửi cho bị đơn theo quy định tại khoản 9, Điều 70, khoản 5, Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 . Khi nộp cho Tòa, thông thường chỉ cần nộp bản sao chứng thực, nhưng hãy mang theo bản gốc để cán bộ nhận đơn đối chiếu nếu được yêu cầu.
Về nơi nộp và hình thức nộp hồ sơ: Người khởi kiện có thể nộp hồ sơ khởi kiện trực tiếp tại Tòa án hoặc trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án hoặc qua đường bưu điện.
Trường hợp gặp khó khăn trong việc thu thập một số tài liệu (ví dụ: thông tin cư trú bảo mật của công an, thông tin tài sản bị che giấu…), khi nộp đơn khởi kiện có thể đồng thời làm Đơn yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án sẽ có thẩm quyền ra quyết định yêu cầu các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp thông tin cho vụ án.
- Một số dạng tranh chấp hợp đồng tín dụng thường gặp:
+ Tranh chấp về vi phạm nghĩa vụ giải ngân của bên cho vay
+ Tranh chấp về vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay
+ Tranh chấp về chủ thể xác lập và thực hiện hợp đồng tín dụng
+ Tranh chấp về lãi suất trong hợp đồng tín dụng
+ Tranh chấp về thực hiện nghĩa vụ bảo đảm trong hợp đồng tín dụng
+ Tranh chấp về việc áp dụng biện pháp thu hồi nợ
Để biết chi tiết thêm về trình tự thủ tục khởi kiện Hợp đồng tín dụng, Quý đọc giả có thể tham khảo thêm tại video TRÌNH TỰ THỦ TỤC KHỞI KIỆN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI TÒA ÁN (theo link: https://www.youtube.com/watch?v=Wh60YlD8UQ0&t=173s)
…………….
Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Luật sư tại Huế:
366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế
Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:
146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh
Luật sư tại Hà Nội:
Tầng 2, Chung cư Báo Công an nhân dân, 23 đường Nghiêm Xuân Yêm, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội
Luật sư tại Nghệ An:
1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An
Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An
Luật sư tại Gia Lai:
Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai
Website: www.fdvn.vn www.fdvnlawfirm.vn www.diendanngheluat.vn
Email: fdvnlawfirm@gmail.com luatsulecao@gmail.com
Điện thoại: 0772 096 999
Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/
Legal Service For Expat: https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/
TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/
DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/
KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn
KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn
KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn