
Trong nền kinh tế thị trường, hợp đồng thương mại là công cụ pháp lý tối quan trọng nhằm ghi nhận ý chí, xác lập quyền và nghĩa vụ hợp pháp giữa các chủ thể tham gia. Được xây dựng trên nền tảng Luật Thương mại 2005, hệ thống các điều khoản trong hợp đồng tạo thành một hành lang pháp lý nội bộ, ràng buộc các bên phải tuân thủ nghiêm ngặt các cam kết đã đồng thuận.
Tuy nhiên, thực tiễn kinh tế cho thấy tình hình tranh chấp kinh doanh thương mại đang ngày càng gia tăng về cả số lượng lẫn tính chất phức tạp. Đặc biệt, các xung đột thường phát sinh từ việc một bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản như: chậm trễ thanh toán, không thực hiện đúng tiến đỗ hợp đồng, hoặc vi phạm nghĩa vụ vận chuyển, giao hàng,… Để chủ động phòng ngừa rủi ro tài chính và lường trước các tổn thất có thể phải gánh chịu, việc xây dựng điều khoản phạt vi phạm vững chắc trong hợp đồng đã trở thành một xu hướng tất yếu của các doanh nghiệp. Mặc dù vậy, công cụ này vẫn chưa phát huy tối đa hiệu quả trong thực tiễn áp dụng do các bên còn thiếu tính tuân thủ pháp luật, đồng thời gặp nhiều sai lầm trong kỹ thuật soạn thảo dẫn đến rủi ro bị cơ quan tài phán tuyên vô hiệu.
Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến thực tiễn áp dụng điều khoản phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại và các rủi ro pháp lý thường gặp của các doanh nghiệp.
1. Phạt vi phạm trong hợp đồng
1.1. Phạt vi phạm trong hợp đồng là gì?
Theo Điều 300 Luật Thương mại năm 2005 (LTM 2005), phạt vi phạm là chế tài trong thương mại, theo đó bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận.
Dưới góc độ lập pháp, chế tài này mang bản chất của một biện pháp răn đe, trừng phạt kinh tế và phòng ngừa hành vi vi phạm. Khác với các hệ thông pháp luật thông lệ (Common Law) vốn có xu hướng bác bỏ các điều khoản mang tính chất trừng phạt, pháp luật Việt Nam công nhận tính hợp pháp của điều khoản phạt vi phạm, biến nó thành công cụ pháp lý quan trọng để bảo vệ tính nghiêm minh của quan hệ dòng vốn và cam kết thương mại.
Trên cơ sở quy định tại LTM 2005, điều khoản phạt vi phạm phải được các bên thỏa thuận ngay từ khi tham gia việc ký kết hợp đồng, theo đó, các bên có thể hiểu căn cứ để áp dụng chế tài phạt vi phạm là có sự thỏa thuận giữa các bên. Điều này phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận theo LTM 2005.
1.2. Mức phạt trong thỏa thuận phạt vi phạm
Điều 301 LTM 2005 quy định về mức phạt vi phạm như sau: Mức phạt đối với một vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với các vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
Nguyên tắc cốt lõi ở đây là tự do thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức trần pháp lý. LTM 2005 giới hạn mức 8% nhằm ngăn chặn tình trạng bên có thế quyền lớn hơn chèn ép, áp đặt mức phạt mang tính hủy hoại đối với đối tác. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần lưu ý rằng, căn cứ tính toán là “giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm” chứ không phải tổng giá trị hợp đồng.
1.3. Mối quan hệ giữa phạt vi phạm và yêu cầu bồi thường thiệt hại
a) So sánh chế tài phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
| Tiêu chí | Phạt vi phạm | Bồi thường thiệt hại |
| Căn cứ pháp lý | Điều 300 LTM 2005
Phải có thỏa thuận trước trong hợp đồng |
Điều 302 LTM 2005
Không bắt buộc có thỏa thuận, phát sinh theo luật định |
| Mục đích | Răn đe, trừng phạt, phòng ngừa và cảnh báo hành vi vi phạm | Khôi phục tình trạng tài chính, bù đắp tổn thất thực tế và lợi nhuận lẽ ra được hưởng |
| Điều kiện áp dụng | Chỉ cần có hành vi vi phạm (trừ trường hợp miễn trách nhiệm) và có thỏa thuận của các bên về phạt vi phạm đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ đó. | Phải có hành vi vi phạm, thiệt hại thực tế, mối quan hệ nhân quả |
| Giới hạn | Bị giới hạn (8% theo LTM) | Không giới hạn |
b) Mối quan hệ giữa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Mối quan hệ này được định hình rõ nét tại khoản 2 Điều 307 LTM 2005, đây là mối quan hệ bổ sung cho nhau, chứ không phải mối quan hệ lựa chọn hay loại trừ. Tùy thuộc vào thỏa thuận, trong một vụ tranh chấp thương mại, nếu bên vi phạm gây ra thiệt hại, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu:
– Bên vi phạm trả khoản tiền phạt theo thỏa thuận tại hợp đồng và bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm;
– Bên vi phạm bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh từ hành vi vi phạm và không yêu cầu trả phạt vi phạm do không có thỏa thuận.
2. Thực tiễn áp dụng điều khoản phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại
2.1. Xu hướng áp dụng trong thực tiễn
Các doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp lớn, ngày càng có xu hướng coi điều khoản phạt vi phạm là “lá chắn” tiên quyết, không còn là một điều khoản mẫu mang tính thủ tục. Trong các hợp đồng thương mại, họ chủ động cài cắm điều khoản này để tạo áp lực thực thi nghĩa vụ đúng thời hạn và thỏa thuận đã cam kết cho đối tác.
Điều khoản phạt vi phạm hiện nay thường được quy định song song với các điều khoản khác quy định về chế tài bồi thường thiệt hại hay quyền đơn phương chấm dứt/hủy bỏ hợp đồng thay vì cô lập một chế tài phạt vi phạm duy nhất. Việc kết hợp đa chế tài trong hợp đồng thương mại nhằm tối ưu hóa quyền lợi khi xảy ra thiệt hại, tổn thất do lỗi của bên vi phạm gây ra mà bên bị vi phạm phải gánh chịu.
Thay vì quy định một con số cố định và cụ thể, các bên có xu hướng chia nhỏ mức phạt tùy thuộc vào tính chất hành vi vi phạm và loại hợp đồng. Đối với các nghĩa vụ có yếu tố thời gian như nghĩa vụ giao mặt bằng, nghĩa vụ giao hàng, nghĩa vụ thanh toán, các bên thường áp dụng mức phạt tính theo tỷ lệ phần trăm theo ngày/tuần/tháng (ví dụ: 0,5% cho mỗi ngày chậm trễ; hoặc 1% cho mỗi tháng chậm trễ…) hoặc theo từng mốc giai đoạn của dự án.
2.2. Rủi ro pháp lý
Thực tiễn áp dụng điều khoản phạt vi phạm khi xảy ra tranh chấp tại các cơ quan tài phán có thẩm quyền cho thấy các doanh nghiệp chưa có sự kĩ lưỡng và nắm vững các quy định pháp luật về phạt vi phạm.
Trên thực tế, trong quá trình xử lý hồ sơ tranh chấp kinh doanh thương mại, tác giả nhận thấy đa phần điều khoản phạt vi phạm tại các hợp đồng bị tuyên vô hiệu, thay vào đó là áp dụng mức trần theo Điều 301 LTM 2005. Điều này xuất phát từ việc các điều khoản phạt vi phạm quy định mức phạt vi phạm không phù hợp với quy định pháp luật của LTM 2005. Như đề cập bên trên, các doanh nghiệp có xu hướng quy định mức phạt theo thời gian hoặc giai đoạn, và áp dụng tỷ lệ tính trên giá trị hợp đồng chứ không phải “giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm”. Theo đó, khoản tiền phạt vi phạm theo thỏa thuận của các bên vượt quá mức trần theo Điều 301 LTM 2005, nên thường phải tính toán lại mức phạt và giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm để xác định khoản tiền phạt vi phạm phù hợp với quy định pháp luật.
Một số doanh nghiệp tại Việt Nam còn chưa nắm rõ quy định về phạt vi phạm, hay bỏ qua điều khoản phạt vi phạm và không thỏa thuận trong hợp đồng. Hậu quả là, khi xảy ra tranh chấp, các doanh nghiệp không được yêu cầu áp dụng chế tài phạt vi phạm, mà chỉ có thể yêu cầu bồi thường cho thiệt hại thực tế và phải chứng minh cho các thiệt hại thực tế đó.
Việc kết hợp đa chế tài mặc dù tối ưu hóa quyền lợi khi xảy ra tranh chấp và phát sinh thiệt hại, song việc soạn thảo điều khoản còn chưa rõ ràng và cụ thể cho từng chế tài, dẫn đến việc các cơ quan tài phán có thẩm quyền nhầm lẫn trong yêu cầu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại, khiến quá trình tố tụng kéo dài khi phải chứng minh và tính toán các khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại theo đúng quy định pháp luật cũng như thỏa thuận trước đó.
3. Lưu ý đối với các doanh nghiệp khi xây dựng điều khoản phạt vi phạm
Do chế tài này không tự động phát sinh theo luật như chế tài bồi thường thiệt hại, doanh nghiệp muốn yêu cầu phạt vi phạm khi xảy ra tranh chấp hay phát sinh thiệt hại cần sử dụng công cụ áp lực kinh tế này ngay khi ký kết hợp đồng thương mại.
3.1. Quy định rõ về mức phạt cụ thể, hành vi bị phạt vi phạm
Cần nêu rõ các hành vi bị phạt vi phạm như: vi phạm tiến độ giao hàng, vi phạm nghĩa vụ thanh toán, vi phạm nghĩa vụ bàn giao,… kèm theo đó là mức phạt cụ thể cho các hành vi vi phạm là bao nhiêu % của giá trị phần hợp đồng bị vi phạm, thay vì viết chung chung “vi phạm nghĩa vụ hợp đồng này sẽ bị phạt 8%”.
Ví dụ: Điều 10. Phạt vi phạm hợp đồng
Trường hợp một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nêu tại điều 8.1 của Hợp đồng này thì sẽ phải chịu một khoản phạt vi phạm như sau:
10.1. Phạt vi phạm đối với hành vi chậm thanh toán và hành vi cung ứng dịch vụ không đúng thời hạn
Mức phạt cho mỗi ngày chậm trễ bằng 0,5% giá trị của phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Tổng mức phạt vi phạm lũy tiến theo quy định tại điều này trong mọi trường hợp sẽ không vượt quá 8% giá trị của phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
10.2. Phạt vi phạm đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng khác
Trường hợp một bên vi phạm các nghĩa vụ cốt lõi của Hợp đồng bao gồm vi phạm cam kết bảo mật thông tin, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, bên vi phạm phải chịu mức phạt vi phạm cố định là 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm tương ứng với hành vi đó.
3.2. Phân định rõ ranh giới giữa phạt vi phạm và bồi thường
Cần sử dụng kỹ thuật soạn thảo tách biệt cho điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại. Việc kết hợp đa chế tài tại cùng một điều khoản mặc dù đảm bảo quyền lợi cho bên bị vi phạm khi phát sinh thiệt hại do lỗi của bên bị vi phạm gây ra, song lại dễ gây nhầm lần về hai khoản phạt này cho các cơ quan tài phán trong việc xác định khoản tiền phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.
Ví dụ: Điều 10. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
10.1. Phạt vi phạm đối với hành vi …
10.2. Phạt vi phạm đối với hành vi …
10.3. Bồi thường thiệt hại
Các bên nhất trí và khẳng định rằng chế tài phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại được áp dụng song song và độc lập. Ngoài các khoản phạt vi phạm nêu tại điều 10.1 và 10.2 trên, bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường toàn bộ các thiệt hại thực tế, trực tiếp phát sinh từ lỗi của bên vi phạm cho bên bị vi phạm (bao gồm nhưng không giới hạn ở chi phí thuê luật sư, chi phí ngăn ngừa tổn thất, chi phí tố tụng, chi phí hạn chế thiệt hại,…) và các khoản thiệt hại khác theo quy định pháp luât.
3.3. Tuân thủ các quy định pháp luật về phạt vi phạm đối với từng loại hợp đồng
Mỗi lĩnh vực chuyên ngành có thể có mức trần phạt vi phạm khác nhau mà doanh nghiệp cần phải tra cứu kỹ các quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo soạn thảo điều khoản vi phạm là phù hợp với pháp luật chuyên ngành cũng như tính khả thi áp dụng chế tài phạt vi phạm khi xảy ra tranh chấp và phát sinh thiệt hại. Đối với hợp đồng thương mại, căn cứ theo Điều 301 LTM 2005, mức phạt vi phạm tối đa là 8% phần nghĩa vụ hợp đồng vi phạm; đối với các loại hợp đồng thi công xây dựng, mức phạt tối đa thường được xem xét là 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm mặc dù theo luật giới hạn này chỉ áp dụng đối với hoạt động xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công (khoản 2 Điều 146 Luật Xây dựng 2014); đối với hợp đồng dân sự, mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác (Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015).
Để được tư vấn về soạn thảo điều khoản phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại, rà soát và chỉnh sửa các điều khoản liên quan khác, vui lòng liên hệ tới FDVN để được tư vấn cụ thể.
LINK PDF BÀI VIẾT: THỰC TIỄN ÁP DỤNG ĐIỀU KHOẢN PHẠT VI PHẠM TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI: XU HƯỚNG VÀ RỦI RO PHÁP LÝ
………………….
Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Luật sư tại Huế:
366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế
Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:
146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh
Luật sư tại Hà Nội:
Tầng 2, Chung cư Báo Công an nhân dân, 23 đường Nghiêm Xuân Yêm, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội
Luật sư tại Nghệ An:
1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An
Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An
Luật sư tại Gia Lai:
Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai
Website: www.fdvn.vn www.fdvnlawfirm.vn www.diendanngheluat.vn
Email: fdvnlawfirm@gmail.com luatsulecao@gmail.com
Điện thoại: 0772 096 999
Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/
Legal Service For Expat: https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/
TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/
DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/
KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn
KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn
KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn