1. Mật mã dân sự là gì?
Theo khoản 18 Điều 3 Luật An toàn thông tin mạng 2015 “Mật mã dân sự là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.”
Như vậy có thể hiểu, mật mã dân sự là các kỹ thật mật mã và sản phẩm mật mã được ứng dụng trong lĩnh vực dân sự. Đối với các kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã sử dụng trong lĩnh vực thuộc phạm vi bí mật nhà nước (quân sự, an ninh, quốc phòng…) không phải là “mật mã dân sự”.
2. Sản phẩm mật mã dân sự gồm những tài liệu nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật An toàn thông tin mạng 2015 thì “Sản phẩm mật mã dân sự là các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.”
Có thể hiểu rằng, “Sản phẩm mật mã dân sự” chính là những thiết bị, phần mềm hay tài liệu được thiết kế để mã hóa hoặc xác thực thông tin, nhằm bảo vệ dữ liệu trong các hệ thống thông tin an toàn hơn. Khi dữ liệu được mã hóa, chỉ những ai có “chìa khóa” giải mã mới có thể đọc được nội dung đó.
Sản phẩm mật mã dân sự có thể tồn tại ở dạng phần mềm, hoặc phần cứng, sử dụng thuật toán mã hóa đối xứng hoặc không đối xứng. Thông thường chúng được ứng dụng trong hệ thống công nghệ thông tin của các doanh nghiệp lớn và đòi hỏi tính năng bảo mật cao như ngân hàng, các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp lớn, các nhà máy công nghệ cao…
Lưu ý: Không hẳn bất cứ sản phẩm sử dụng kỹ thuật mã hóa nào cũng là sản phẩm mật mã dân sự. Sản phẩm mật mã dân sự không bao gồm các thiết bị được sử dụng rộng rãi như máy tính xách tay, ổ cứng tự mã hóa SED, điện thoại thông minh, hệ điều hành window hoặc các sản phẩm dân dụng tương tự khác mặc dù chúng đã được tích hợp mật mã có sẵn.[1]
3. Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Nhóm 1: Danh mục sản phẩm mật mã dân sự [2]
| STT | Tên sản phẩm |
| 1 | Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã. |
| 2 | Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. |
| 3 | Sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng. |
| 4 | Sản phẩm bảo mật luồng IP. |
| 5 | Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số. |
| 6 | Sản phẩm bảo mật thông tin vô tuyến. |
| 7 | Sản phẩm bảo mật fax, điện bá |
Nhóm 2: Danh mục dịch vụ mật mã dân sự[3]
| STT | Tên dịch vụ |
| 1 | Dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự. |
| 2 | Dịch vụ kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã dân sự. |
| 3 | Dịch vụ tư vấn bảo mật, an toàn thông tin mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự. |
4. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
4.1 Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự [4]
Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
(i) Có đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin; cụ thể: Doanh nghiệp phải có tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử – viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; cán bộ quản lý, điều hành có bằng tốt nghiệp đại học một trong các ngành điện tử – viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin. (theo khoản 2 Điều 5 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP).
(ii) Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
(iii) Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
(iv) Có phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng trong quá trình quản lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
(v) Có phương án kinh doanh phù hợp. Cụ thể: Doanh nghiệp phải có hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật phù hợp với phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm, thực hiện theo mẫu số 04 Phụ lục III Nghị định này. (theo khoản 3 Điều 5 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP).
4.2 Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được lập thành hai bản, gồm:
(i) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (đơn theo mẫu số 01 Phụ lục III nghị định 211/2025/NĐ-CP);
(ii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương;
(iii) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật;
(iv) Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm (phương án kỹ thuật soạn theo mẫu 03 Phụ lục III nghị định 211/2025/NĐ-CP);
(v) Phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng trong quá trình quản lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng soạn theo mẫu 04 Phụ lục III nghị định 211/2025/NĐ-CP);
(vi) Phương án kinh doanh gồm phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm, dịch vụ hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật (phương án kinh doanh soạn theo mẫu 05 Phụ lục III nghị định 211/2025/NĐ-CP).
Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ.
Lưu ý: Đối với trường hợp nộp hồ sơ theo phương thức trực tuyến phải được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số.
Bước 3: Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin cấp phép kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
Thời hạn thực hiện: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lưu ý: Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn 10 năm.
[1] Giải thích 2 – Phụ lục 1 của Nghị định số 211/2025/NĐ-CP
[2] Mục I – Phụ lục I của Nghị định số 211/2025/NĐ-CP
[3] Mục II – Phụ lục 1 của Nghị định số 211/2025/NĐ-CP
[4] Khoản 1 Điều 5 Nghị định 211/2015/NĐ-CP;
…………….
Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Phước Ninh, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Luật sư tại Huế:
366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, quận Thuận Hoá, Thành phố Huế
Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:
Tầng 8, Toà nhà Bluesea, số 205B Hoàng Hoa Thám, phường 6, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
Luật sư tại Hà Nội:
Tầng 2, Star Tower, số 68 Dương Đình Nghệ, phường Yên Hoà, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Luật sư tại Nghệ An:
Quốc lộ 1A, Khối 11, phường Quỳnh Xuân, Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Vinh Tân, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Luật sư tại Gia Lai:
Số 61 Phạm Văn Đồng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
Website: www.fdvn.vn www.fdvnlawfirm.vn www.diendanngheluat.vn
Email: fdvnlawfirm@gmail.com luatsulecao@gmail.com
Điện thoại: 0772 096 999
Fanpage LUẬT SƯ FDVN: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/
Legal Service For Expat: https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/
TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/
DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/
KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn
KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn
KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn