
1.1. Đối tượng được hưởng ưu đãi thuế
Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, đối tượng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
Cá nhân là chuyên gia, nhà khoa học theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025 và các văn bản hướng dẫn, có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ:
i. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
ii. Trung tâm nghiên cứu và phát triển;
iii. Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Như vậy, không phải mọi chuyên gia, nhà khoa học đều đương nhiên được hưởng ưu đãi thuế theo quy định này. Cá nhân phải đáp ứng điều kiện về đối tượng và có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức thuộc phạm vi quy định nêu trên.
1.2. Thời gian và mức ưu đãi thuế
Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, cá nhân đáp ứng điều kiện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập cá nhân như sau:
i. Miễn thuế trong 02 năm (24 tháng liên tục). Cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công đủ điều kiện hưởng ưu đãi trong thời hạn 02 năm.
ii. Giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm (48 tháng liên tục) tiếp theo. Sau thời gian miễn thuế, cá nhân được giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với khoản thu nhập đủ điều kiện hưởng ưu đãi trong thời hạn 04 năm tiếp theo.
Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn, giảm thuế. Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn, giảm thuế được tính đủ tháng.
2. Cách tính số thuế thu nhập cá nhân được miễn, giảm
Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn, giảm thuế theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác, số thuế được miễn, giảm được xác định theo 02 công thức sau:
(1) Công thức tính số thuế được miễn trong kỳ tính thuế:
|
Số thuế được miễn trong kỳ tính thuế |
= |
Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
x |
Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản này |
|
Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
Ví dụ: Ông A là chuyên gia khoa học, đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi thuế theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP. Trong kỳ tính thuế, ông A có tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là 600 triệu đồng, trong đó thu nhập được miễn thuế là 360 triệu đồng. Giả sử số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế là 60 triệu đồng.
Số thuế TNCN được miễn của ông A được xác định như sau: 60.000.000 × (360.000.000 / 600.000.000) = 36.000.000 đồng. Như vậy, ông A được miễn 36 triệu đồng tiền thuế TNCN trong kỳ tính thuế.
(2) Công thức tính số thuế được giảm trong kỳ tính thuế:
|
Số thuế được giảm trong kỳ tính thuế |
= 50% x |
Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
x |
Thu nhập được giảm thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản này |
|
Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
Ví dụ: Bà B là nhà khoa học, đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi thuế theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP và đang trong thời gian được giảm 50% thuế. Trong kỳ tính thuế, bà B có tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là 800 triệu đồng, trong đó thu nhập được giảm thuế là 400 triệu đồng. Giả sử số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế là 100 triệu đồng.
Số thuế TNCN được giảm của bà B được xác định như sau: 50% × 100.000.000 × (400.000.000 / 800.000.000) = 25.000.000 đồng. Như vậy, bà B được giảm 25 triệu đồng tiền thuế TNCN trong kỳ tính thuế.
Trên đây là hướng dẫn cách xác định ưu đãi thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia, nhà khoa học theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP. Việc xác định số thuế được miễn, giảm cần căn cứ vào thu nhập thực tế và số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế.
………………….
Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Luật sư tại Huế:
366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế
Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:
146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh
Luật sư tại Hà Nội:
P.301, Tầng 3, số 63 Vũ Ngọc Phan, phường Láng, thành phố Hà Nội
Luật sư tại Nghệ An:
1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An
Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An
Luật sư tại Gia Lai:
Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai
Website: www.fdvn.vn www.fdvnlawfirm.vn www.diendanngheluat.vn
Email: fdvnlawfirm@gmail.com luatsulecao@gmail.com
Điện thoại: 0772 096 999
Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/
Legal Service For Expat: https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/
TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/
DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/
KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn
KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn
KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn