Feel free to go with the truth

Trang chủ / BÀI VIẾT & ẤN PHẨM CỦA FDVN / HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH LƯƠNG HƯU NĂM 2026 THEO QUY ĐỊNH MỚI

HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH LƯƠNG HƯU NĂM 2026 THEO QUY ĐỊNH MỚI

Từ năm 2026, việc xác định mức lương hưu của người lao động được thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Nhà giáo năm 2025) và các văn bản hướng dẫn thi hành. So với quy định trước đây, Luật BHXH 2024 có nhiều điểm mới đáng chú ý, đặc biệt là việc giảm điều kiện tối thiểu về thời gian đóng BHXH để được hưởng lương hưu từ 20 năm xuống còn 15 năm đối với nhiều đối tượng.

Do đó, để xác định chính xác mức lương hưu được hưởng, người lao động cần đồng thời xem xét loại hình tham gia BHXH, thời gian đóng BHXH, tuổi nghỉ hưu, tỷ lệ hưởng lương hưu và mức bình quân tiền lương hoặc thu nhập làm căn cứ đóng BHXH.

1. CÁCH TÍNH LƯƠNG HƯU ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

1.1. Công thức tính lương hưu

Theo Điều 66 và Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Nhà giáo 2025) và Điều 13 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP, mức lương hưu hằng tháng được xác định theo công thức:

Mức lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu × Mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH

Có thể thấy, mức lương hưu hằng tháng được xác định dựa trên hai yếu tố cơ bản là tỷ lệ hưởng lương hưu và mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Trong đó, tỷ lệ hưởng phụ thuộc chủ yếu vào thời gian tham gia BHXH và việc người lao động có nghỉ hưu trước tuổi hay không; còn mức bình quân tiền lương được xác định theo phương pháp tính tương ứng với từng nhóm đối tượng theo quy định của pháp luật.

1.2. Tỷ lệ hưởng lương hưu

Đối với lao động nam

– Đóng đủ 20 năm BHXH được hưởng 45%.

– Từ năm đóng thứ 21 trở đi, mỗi năm được cộng thêm 2%.

– Tỷ lệ hưởng tối đa là 75%.

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm

Đây là điểm mới của Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Theo đó:

– Đóng đủ 15 năm BHXH được hưởng 40%;

– Sau đó, mỗi năm đóng thêm được cộng 1% cho đến khi đủ 20 năm.

Đối với lao động nữ

– Đóng đủ 15 năm BHXH được hưởng 45%;

– Sau đó, mỗi năm đóng thêm được cộng 2%;

– Tỷ lệ hưởng tối đa là 75%.

Như vậy, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 vẫn duy trì nguyên tắc khuyến khích người lao động tham gia BHXH trong thời gian dài. Thời gian đóng BHXH càng nhiều thì tỷ lệ hưởng lương hưu càng cao, tuy nhiên mức hưởng tối đa không vượt quá 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Giảm tỷ lệ hưởng khi nghỉ hưu trước tuổi: Đối với trường hợp nghỉ hưu trước tuổi theo quy định, người lao động sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu nhằm bảo đảm nguyên tắc đóng – hưởng của chế độ hưu trí. Cụ thể:

– Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi giảm 2%;

– Nghỉ trước tuổi dưới 06 tháng không giảm tỷ lệ hưởng;

– Nghỉ trước tuổi từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng giảm 1%.

Do đó, người lao động cần cân nhắc thời điểm nghỉ hưu phù hợp, bởi việc nghỉ hưu sớm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến mức lương hưu được hưởng trong suốt thời gian nghỉ hưu.

Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu nhưng có thời gian đóng BHXH tại Việt Nam dưới 15 năm theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì mỗi năm đóng BHXH tại Việt Nam được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

1.3. Xác định mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

a) Đối với người hưởng lương theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Thời gian tham gia BHXH

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu

Trước ngày 01/01/1995

Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Từ ngày 01/01/1995 – 01/01/2000

Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Từ ngày 01/01/2001 – 31/12/2006

Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ ngày 01/01/2007 – 31/12/2015

Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ ngày 01/01/2016 – 31/12/2019

Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ ngày 01/01/2020 – 31/12/2024

Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ ngày 01/01/2025 trở đi

Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian.

Có thể thấy, pháp luật quy định phương pháp tính mức bình quân tiền lương khác nhau tùy theo thời điểm người lao động bắt đầu tham gia BHXH nhằm bảo đảm tính phù hợp với từng giai đoạn cải cách chính sách tiền lương. Đối với người bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2025 trở đi, mức bình quân tiền lương được tính trên toàn bộ thời gian đóng BHXH.

b) Đối với người hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH được tính trên toàn bộ thời gian tham gia BHXH.

c) Trường hợp có cả hai chế độ tiền lương

Nếu người lao động vừa có thời gian hưởng lương theo chế độ Nhà nước, vừa có thời gian hưởng lương theo chế độ do doanh nghiệp quyết định thì mức bình quân tiền lương được tính trên toàn bộ thời gian theo nguyên tắc quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý: Tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm sẽ được điều chỉnh theo hệ số trượt giá do Chính phủ quy định trước khi tính bình quân nhằm bảo đảm giá trị thực của tiền lương.

2. CÁCH TÍNH LƯƠNG HƯU ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA BHXH TỰ NGUYỆN

Về cơ bản, phương pháp tính lương hưu đối với người tham gia BHXH tự nguyện tương tự như đối với người tham gia BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, thay vì căn cứ vào mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH thì việc tính lương hưu được thực hiện trên cơ sở mức bình quân thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện.

Theo Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu khi đáp ứng đủ hai điều kiện:

– Đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;

– Có từ đủ 15 năm đóng BHXH trở lên.

2.1. Công thức tính

Theo Điều 99 và Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cùng Điều 10 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP:

Mức lương hưu = Tỷ lệ hưởng lương hưu × Mức bình quân thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH

2.2. Tỷ lệ hưởng

Việc xác định tỷ lệ hưởng đối với BHXH tự nguyện tương tự BHXH bắt buộc.

Lao động nam

– Đóng đủ 20 năm: hưởng 45%;

– Mỗi năm đóng thêm: cộng 2%;

– Tối đa 75%.

Trường hợp đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm:

– Đủ 15 năm hưởng 40%;

– Mỗi năm đóng thêm được cộng 1%.

Lao động nữ

– Đủ 15 năm hưởng 45%;

– Sau đó mỗi năm cộng 2%;

– Tối đa 75%.

Đối với người có thời gian đóng BHXH theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, mỗi năm đóng BHXH tại Việt Nam được tính bằng 2,25% nếu thời gian đóng tại Việt Nam dưới 15 năm.

2.3. Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH

Mức bình quân thu nhập được xác định trên toàn bộ thời gian tham gia BHXH tự nguyện.

Toàn bộ thu nhập tháng đã đóng BHXH được điều chỉnh theo hệ số điều chỉnh do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố hằng năm trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng (CPI).

Trường hợp người tham gia đóng một lần cho thời gian còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì phần thu nhập của thời gian đóng một lần được áp dụng hệ số điều chỉnh bằng 1 theo quy định tại Nghị định số 159/2025/NĐ-CP.

3. TUỔI NGHỈ HƯU NĂM 2026

– Bên cạnh thời gian đóng BHXH, người lao động chỉ được hưởng lương hưu khi đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP.

– Năm 2026, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là:

Đối tượng

Tuổi nghỉ hưu năm 2026

Lao động nam

61 tuổi 09 tháng

Lao động nữ

57 tuổi

Đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật thì có thể được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn hoặc cao hơn so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.

4. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI TÍNH LƯƠNG HƯU NĂM 2026

Khi xác định mức lương hưu, người lao động cần lưu ý một số nội dung quan trọng sau đây:

– Từ ngày 01/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 đã giảm điều kiện tối thiểu về thời gian đóng BHXH để được hưởng lương hưu từ 20 năm xuống còn 15 năm đối với nhiều đối tượng. Tuy nhiên, việc đáp ứng điều kiện tối thiểu này chỉ là căn cứ để được hưởng lương hưu, không đồng nghĩa với việc người lao động sẽ được hưởng mức lương hưu cao. Mức hưởng cụ thể vẫn phụ thuộc vào thời gian tham gia BHXH và mức tiền lương hoặc thu nhập làm căn cứ đóng BHXH.

– Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng tối đa vẫn là 75% theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Trường hợp người lao động có thời gian đóng BHXH vượt quá số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng tối đa thì phần thời gian đóng vượt có thể được giải quyết hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.

– Mức bình quân tiền lương hoặc thu nhập làm căn cứ tính lương hưu được xác định trên cơ sở mức tiền lương hoặc thu nhập đã được điều chỉnh theo hệ số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, nhằm bảo đảm giá trị của các khoản đã đóng BHXH qua từng thời kỳ.

– Người lao động nghỉ hưu trước tuổi cần lưu ý quy định về việc giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Vì vậy, trước khi quyết định nghỉ hưu, người lao động nên cân nhắc thời điểm nghỉ hưu phù hợp để bảo đảm quyền lợi về lâu dài.

– Ngoài lương hưu hằng tháng, người đang hưởng lương hưu còn được cơ quan BHXH đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, được xem xét điều chỉnh mức lương hưu theo chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ và khi qua đời, thân nhân có thể được hưởng chế độ mai táng và trợ cấp tuất nếu đáp ứng đủ điều kiện theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.

– Trường hợp người lao động có thời gian tham gia cả BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, các khoảng thời gian này được cộng dồn để xét điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.

5. ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG HƯU THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Theo Điều 67 và Điều 105 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, mức lương hưu không phải là mức hưởng cố định trong suốt thời gian nghỉ hưu. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế – xã hội, chỉ số giá tiêu dùng, khả năng cân đối của Quỹ BHXH và ngân sách nhà nước, Chính phủ sẽ xem xét điều chỉnh mức lương hưu nhằm bảo đảm đời sống của người hưởng lương hưu và giá trị thực của khoản lương hưu theo từng thời kỳ.

Việc điều chỉnh mức lương hưu được thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ trong từng thời kỳ nhằm bảo đảm giá trị thực của lương hưu, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội và khả năng cân đối của Quỹ BHXH.

Ngoài ra, Chính phủ xem xét điều chỉnh mức lương hưu căn cứ vào:

– Chỉ số giá tiêu dùng (CPI);

– Tốc độ tăng trưởng kinh tế;

– Khả năng cân đối của Quỹ BHXH và ngân sách nhà nước.

6. QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG HƯU

Ngoài khoản lương hưu hằng tháng, người nghỉ hưu còn được hưởng nhiều chế độ khác theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, bao gồm:

– Người đang hưởng lương hưu thuộc đối tượng do cơ quan BHXH đóng bảo hiểm y tế. Khi khám bệnh, chữa bệnh đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, Quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi được hưởng.

– Được xem xét điều chỉnh mức lương hưu theo chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ theo quy định của pháp luật.

– Thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất nếu đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật BHXH.

– Được nhận lương hưu thông qua tài khoản ngân hàng hoặc nhận trực tiếp theo phương thức do cơ quan BHXH tổ chức.

Có thể thấy, chế độ hưu trí không chỉ bảo đảm nguồn thu nhập ổn định cho người lao động sau khi hết tuổi lao động mà còn đi kèm nhiều quyền lợi khác như bảo hiểm y tế, chế độ tử tuất và cơ chế điều chỉnh lương hưu theo quy định của pháp luật. Đây là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng nhằm bảo đảm cuộc sống của người lao động sau khi kết thúc quá trình lao động và góp phần ổn định đời sống của thân nhân khi phát sinh các sự kiện bảo hiểm.

7. THỦ TỤC HƯỞNG LƯƠNG HƯU NĂM 2026

Thành phần hồ sơ hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và thủ tục hành chính do BHXH Việt Nam công bố trong từng thời kỳ. Tùy từng trường hợp, hồ sơ có thể bao gồm:

– Đơn đề nghị hưởng lương hưu (nếu thuộc trường hợp phải nộp);

– Quyết định nghỉ việc hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động (nếu pháp luật yêu cầu);

– Các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ hưu theo diện đặc thù (nếu có);

– Các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan BHXH trong từng trường hợp cụ thể.

Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan BHXH sẽ giải quyết và tổ chức chi trả lương hưu theo quy định của pháp luật.

8. KẾT LUẬN

Có thể thấy, việc tính lương hưu từ năm 2026 tiếp tục được thực hiện theo nguyên tắc đóng – hưởng, trong đó thời gian tham gia BHXH và mức tiền lương hoặc thu nhập làm căn cứ đóng BHXH là hai yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động khi nghỉ hưu.

Do đó, người lao động nên chủ động theo dõi quá trình tham gia BHXH, kiểm tra thông tin trên ứng dụng VssID hoặc cơ quan BHXH để bảo đảm dữ liệu đóng BHXH được ghi nhận đầy đủ, đồng thời cân nhắc thời điểm nghỉ hưu phù hợp nhằm bảo đảm quyền lợi cao nhất theo quy định của pháp luật.

Việc hiểu đúng cách tính lương hưu không chỉ giúp người lao động chủ động xây dựng kế hoạch tài chính sau khi nghỉ hưu mà còn là cơ sở để kiểm tra, đối chiếu quyền lợi của mình khi cơ quan BHXH giải quyết chế độ hưu trí. Trường hợp có vướng mắc về điều kiện hưởng, thời gian đóng BHXH hoặc cách tính mức lương hưu, người lao động nên kịp thời trao đổi với cơ quan BHXH hoặc đơn vị tư vấn pháp lý để được hướng dẫn phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

………………….

Luật sư tại Đà Nẵng

Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế

Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:

146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh

Luật sư tại Hà Nội:

Tầng 2, Chung cư Báo Công an nhân dân, 23 đường Nghiêm Xuân Yêm, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội

Luật sư tại Nghệ An:

1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An

Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An

Luật sư tại Gia Lai:

Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0772 096 999

Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn

KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn

KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn

Bài viết liên quan