Feel free to go with the truth

Trang chủ / BÀI VIẾT & ẤN PHẨM CỦA FDVN / Xác định mức tạm ứng án phí, án phí và người có nghĩa vụ nộp trong vụ án ly hôn

Xác định mức tạm ứng án phí, án phí và người có nghĩa vụ nộp trong vụ án ly hôn

Trong quá trình giải quyết ly hôn, ngoài các vấn đề về quan hệ hôn nhân, quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng, án phí cũng là vấn đề mà các bên cần quan tâm. Việc xác định đúng mức tạm ứng án phí, án phí và người có nghĩa vụ nộp không chỉ giúp đương sự chủ động về tài chính mà còn tránh nhầm lẫn giữa nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng khi Tòa án thụ lý vụ án và nghĩa vụ chịu án phí khi vụ án được giải quyết.

Việc xác định mức tạm ứng án phí, án phí và nghĩa vụ chịu án phí trong vụ án ly hôn chủ yếu căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình, cùng các quy định pháp luật có liên quan.

1. Mức tạm ứng án phí trong vụ án ly hôn

Tạm ứng án phí có thể hiểu đơn giản là khoản tiền mà người khởi kiện hoặc đương sự phải nộp trước cho Tòa án khi vụ án được thụ lý. Đây là khoản tiền được nộp trước để bảo đảm nghĩa vụ án phí của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, chứ chưa phải là số tiền án phí cuối cùng mà người đó phải chịu. Khi vụ án được giải quyết, căn cứ vào yêu cầu của các bên và kết quả giải quyết của Tòa án, bản án hoặc quyết định sẽ xác định cụ thể ai phải chịu án phí, chịu bao nhiêu và khoản tiền tạm ứng đã nộp được đối trừ hoặc xử lý như thế nào. Vì vậy, việc một bên phải nộp tạm ứng án phí ngay từ đầu không có nghĩa người đó sẽ phải chịu toàn bộ khoản án phí của vụ án khi kết thúc.

Tạm ứng án phí được xác định tùy thuộc vào nội dung yêu cầu mà Tòa án phải giải quyết, đặc biệt là việc vụ án có tranh chấp về tài sản hay không. Cụ thể:

+ Trường hợp ly hôn không có tranh chấp về tài sản: Nếu vợ chồng chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, quyền nuôi con, cấp dưỡng mà không yêu cầu chia tài sản hoặc không có tranh chấp về tài sản, vụ án thuộc trường hợp không có giá ngạch. Theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, mức án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là 300.000 đồng. Theo đó, người khởi kiện trong vụ án ly hôn đơn phương thông thường phải nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo thông báo của Tòa án.

+ Trường hợp ly hôn có tranh chấp về tài sản: Nếu người khởi kiện yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung, xác định quyền sở hữu đối với tài sản hoặc giải quyết các nghĩa vụ tài sản có tranh chấp, thì ngoài phần án phí đối với quan hệ hôn nhân, đương sự còn phải chịu án phí có giá ngạch đối với phần tài sản có tranh chấp theo quy định. Mức tạm ứng án phí có giá ngạch được xác định bằng 50% mức án phí sơ thẩm mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp, nhưng không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Giá trị tài sản làm căn cứ tính tạm ứng án phí được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Như vậy, khi vụ án ly hôn có yêu cầu chia tài sản chung, số tiền tạm ứng án phí có thể cao hơn đáng kể so với trường hợp chỉ yêu cầu giải quyết quan hệ hôn nhân. Đương sự cần xác định rõ giá trị tài sản tranh chấp và phạm vi yêu cầu chia tài sản để dự kiến nghĩa vụ tài chính trong giai đoạn chuẩn bị khởi kiện.

2. Mức án phí phải chịu khi Tòa án giải quyết vụ án ly hôn

2.1. Án phí đối với yêu cầu ly hôn

Theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, trong vụ án ly hôn, nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu ly hôn. Quy định này xuất phát từ việc án phí đối với quan hệ hôn nhân được xác định theo tính chất của yêu cầu ly hôn, chứ không phải theo việc bên nào “thắng” hay “thua” trong tranh chấp dân sự thông thường.

Ví dụ, người vợ khởi kiện yêu cầu ly hôn và Tòa án chấp nhận yêu cầu thì người vợ vẫn phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm nếu không thuộc trường hợp được miễn án phí. Ngược lại, nếu Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn thì nguyên đơn vẫn phải chịu mức án phí này theo quy định.

Đối với trường hợp hai bên cùng yêu cầu thuận tình ly hôn, cần phân biệt đây là việc dân sự bởi hai vợ chồng cùng tự nguyện yêu cầu Tòa án công nhận việc ly hôn và đã thỏa thuận được về việc giải quyết các vấn đề liên quan theo điều kiện luật định nên được giải quyết theo thủ tục công nhận thuận tình ly hôn, không phải vụ án ly hôn đơn phương. Theo quy định về án phí, lệ phí Tòa án, mỗi bên đương sự chịu 50% mức án phí sơ thẩm, trừ trường hợp có căn cứ áp dụng quy định khác về miễn, giảm hoặc nghĩa vụ chịu án phí.

2.2. Án phí đối với tranh chấp tài sản chung của vợ chồng

Khi Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng, ngoài án phí đối với quan hệ hôn nhân, các bên còn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà mỗi người được chia.

Theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp như sau:

– Tài sản có giá trị từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng.

– Tài sản có giá trị trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản tranh chấp.

– Tài sản có giá trị trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng.

– Tài sản có giá trị trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng.

– Tài sản có giá trị trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng.

– Tài sản có giá trị trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Điểm cần lưu ý là án phí đối với phần tài sản không mặc nhiên được tính trên toàn bộ giá trị tài sản chung của vợ chồng trong mọi trường hợp. Nghĩa vụ cụ thể của từng bên được xác định theo phần tài sản có tranh chấp và giá trị phần tài sản mà họ được chia theo quy định pháp luật.

Ví dụ, vợ chồng tranh chấp việc chia căn nhà trị giá 2 tỷ đồng và Tòa án quyết định mỗi bên được chia tài sản trị giá 1 tỷ đồng. Theo biểu mức án phí nêu trên, án phí có giá ngạch tương ứng với phần tài sản 1 tỷ đồng của mỗi người là 42.000.000 đồng. Ngoài khoản này, nghĩa vụ án phí đối với quan hệ hôn nhân được xác định riêng theo quy định.

2.3. Trường hợp yêu cầu giải quyết nghĩa vụ tài sản với người thứ ba

Trong thực tế, việc ly hôn không chỉ liên quan đến quan hệ giữa vợ và chồng mà còn có thể liên quan đến người thứ ba có quyền, nghĩa vụ về tài sản, chẳng hạn như ngân hàng, tổ chức tín dụng, cá nhân cho vay hoặc bên có giao dịch tài sản với vợ chồng. Khi một bên yêu cầu Tòa án giải quyết nghĩa vụ tài sản với người thứ ba, khoản án phí phát sinh sẽ được xác định riêng, tùy thuộc vào nội dung yêu cầu và kết quả giải quyết của Tòa án. Nếu trong vụ án ly hôn, vợ hoặc chồng yêu cầu người thứ ba thực hiện nghĩa vụ về tài sản và Tòa án chấp nhận yêu cầu, người có nghĩa vụ tài sản phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị phần tài sản mà mình phải thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Ví dụ, vợ chồng cùng vay ngân hàng 1 tỷ đồng trong thời kỳ hôn nhân và khi ly hôn, một bên yêu cầu Tòa án xác định đây là nợ chung của vợ chồng, đồng thời xác định nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng. Trong trường hợp này, khoản nợ 1 tỷ đồng không được xem đơn thuần là một phần của án phí ly hôn 300.000 đồng. Tòa án phải xem xét yêu cầu về nghĩa vụ tài sản và xác định án phí đối với phần nghĩa vụ tài sản theo quy định.

Tương tự, nếu vợ hoặc chồng yêu cầu người thứ ba thực hiện một nghĩa vụ về tài sản và Tòa án chấp nhận yêu cầu thì người có nghĩa vụ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị nghĩa vụ tài sản mà mình phải thực hiện theo quy định của pháp luật về án phí.

3. Ai có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí và ai phải chịu án phí?

Khi giải quyết vụ án ly hôn, cần phân biệt người phải nộp tạm ứng án phí ngay từ đầu với người phải chịu án phí khi Tòa án giải quyết xong vụ án. Đây là hai thời điểm và nghĩa vụ khác nhau. Người nộp tiền tạm ứng ban đầu không phải trong mọi trường hợp đều là người phải chịu toàn bộ án phí khi vụ án kết thúc. Tùy từng trường hợp, nghĩa vụ được xác định như sau:

+ Đối với ly hôn đơn phương không tranh chấp tài sản: Người khởi kiện, với tư cách là nguyên đơn, phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo thông báo của Tòa án, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp theo quy định. Khi vụ án được giải quyết, nguyên đơn phải chịu án phí đối với yêu cầu ly hôn theo quy định, không phụ thuộc vào việc Tòa án có chấp nhận yêu cầu ly hôn hay không. Nếu vụ án có tranh chấp về tài sản thì án phí đối với phần tài sản được xác định riêng căn cứ vào yêu cầu của các bên và kết quả giải quyết của Tòa án..

+ Đối với thuận tình ly hôn: Hai vợ chồng cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên đây là việc dân sự, không phải vụ án có nguyên đơn và bị đơn. Về nguyên tắc, mỗi bên chịu 50% mức án phí theo quy định. Trường hợp một bên đứng ra nộp toàn bộ tiền tạm ứng án phí ban đầu thì cũng không có nghĩa người đó phải chịu toàn bộ án phí; khi giải quyết, Tòa án vẫn xác định nghĩa vụ chịu án phí của mỗi bên trong quyết định.

+ Đối với phần tranh chấp hoặc yêu cầu về tài sản: Khi vụ án ly hôn có tranh chấp về tài sản, nghĩa vụ trả nợ hoặc nghĩa vụ tài sản khác, án phí được xác định theo quy định về án phí có giá ngạch và kết quả giải quyết cụ thể. Vì vậy, người đã nộp tiền tạm ứng án phí ban đầu không đương nhiên phải chịu toàn bộ án phí đối với phần tài sản. Số tiền tạm ứng đã nộp sẽ được xử lý theo nghĩa vụ án phí được xác định trong bản án hoặc quyết định của Tòa án.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định các trường hợp được miễn hoặc giảm án phí, lệ phí Tòa án. Vì vậy, nếu đương sự thuộc trường hợp được miễn, giảm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 thì có thể làm thủ tục đề nghị Tòa án xem xét áp dụng. Việc được miễn, giảm phải đáp ứng đúng điều kiện và thực hiện theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định.

………………….

Luật sư tại Đà Nẵng: 

Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

09 Nguyễn Huệ, phường Thuận Hóa, Thành phố Huế

Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh: 

146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh

Luật sư tại Hà Nội:

P.301, Tầng 3, số 63 Vũ Ngọc Phan, phường Láng, thành phố Hà Nội

Luật sư tại Nghệ An:

1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An

Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An

Luật sư tại Gia Lai:

Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0772 096 999

Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn

KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn

KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn

Bài viết liên quan