
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã từng bước mở rộng quyền tiếp cận thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài nhằm thu hút nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và mở rộng quan hệ thương mại quốc tế. Tuy nhiên, không phải mọi lĩnh vực kinh doanh đều được mở cửa hoàn toàn cho nhà đầu tư nước ngoài. Đối với một số ngành, nghề có tính chất đặc thù, pháp luật Việt Nam đặt ra những giới hạn nhất định về việc tham gia thị trường của nhà đầu tư nước ngoài. Các giới hạn này có thể liên quan đến tỷ lệ sở hữu vốn, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực của nhà đầu tư, đối tác tham gia đầu tư hoặc các điều kiện khác theo quy định pháp luật.
Hiện nay, chế định về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Đầu tư năm 2025 và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Luật Đầu tư năm 2025 đã thay thế Luật Đầu tư năm 2020, đồng thời Nghị định 96/2026/NĐ-CP là văn bản hướng dẫn mới về điều kiện tiếp cận thị trường và Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
1. Khái niệm ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
Pháp luật đầu tư hiện hành không đưa ra một định nghĩa riêng thế nào là “ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài”. Tuy nhiên, từ quy định tại Điều 8 Luật Đầu tư năm 2025 và Điều 15 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, có thể hiểu ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là những ngành, nghề mà pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đặt ra sự hạn chế nhất định đối với việc tham gia thị trường Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài, thay vì cho phép nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường hoàn toàn giống như nhà đầu tư trong nước. Về bản chất, “hạn chế tiếp cận thị trường” không phải là việc hạn chế hoạt động đầu tư của tất cả nhà đầu tư nước ngoài mà là sự khác biệt về điều kiện tham gia thị trường giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước trong một số ngành, nghề nhất định.
Theo khoản 2 Điều 8 Luật Đầu tư năm 2025, ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được chia thành hai nhóm:
(i) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường: là những ngành, nghề mà nhà đầu tư nước ngoài không được phép tiếp cận thị trường theo quy định pháp luật. Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư vào các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường được quy định tại Mục A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
(ii) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện: là những ngành, nghề mà nhà đầu tư nước ngoài vẫn được phép tham gia thị trường nhưng phải đáp ứng các điều kiện nhất định. Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, đối với các ngành, nghề thuộc Mục B Phụ lục I, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường tương ứng.
Các hạn chế tiếp cận thị trường không chỉ thể hiện dưới hình thức cấm đầu tư hoặc giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn. Theo khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư năm 2025, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài có thể bao gồm:
– Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
– Hình thức đầu tư;
– Phạm vi hoạt động đầu tư;
– Năng lực của nhà đầu tư và đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
– Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Như vậy, có thể hiểu ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường là những ngành, nghề mà nhà đầu tư nước ngoài không được tiếp cận hoặc chỉ được tiếp cận thị trường khi đáp ứng các điều kiện nhất định theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan. Việc xác định một ngành, nghề có thuộc diện hạn chế tiếp cận thị trường hay không có ý nghĩa quan trọng, bởi kết quả xác định này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đầu tư, tỷ lệ sở hữu vốn, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động và cấu trúc đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2. 10 Nguyên tắc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
Điều 17 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định về 10 nguyên tắc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau:
Một là, trừ những ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định, nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước.
Hai là, nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư trong các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường.
Ba là, đối với các ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư.
Bốn là, điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề Việt Nam chưa cam kết về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng như sau:
a) Trường hợp các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ (sau đây gọi chung là pháp luật Việt Nam) không có quy định hạn chế tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề đó thì nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước;
b) Trường hợp pháp luật Việt Nam đã có quy định về hạn chế tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài đối với ngành, nghề đó thì áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam.
Năm là, trường hợp các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ được ban hành (sau đây gọi chung là văn bản mới ban hành) có quy định về điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài đối với các ngành, nghề Việt Nam chưa cam kết tại mục 4 nêu trên thì các điều kiện đó được áp dụng như sau:
a) Nhà đầu tư nước ngoài đã được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định tại mục 4 nêu trên trước ngày văn bản mới ban hành có hiệu lực được tiếp tục thực hiện hoạt động đầu tư theo các điều kiện đó. Trường hợp thành lập tổ chức kinh tế mới, thực hiện dự án đầu tư mới, nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác, đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, ngành, nghề mà theo quy định của văn bản mới ban hành phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài thì phải đáp ứng điều kiện đó. Trong trường hợp này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không xem xét lại điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề mà nhà đầu tư đã được chấp thuận trước đó;
b) Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư sau thời điểm văn bản mới được ban hành có hiệu lực phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của văn bản đó.
Sáu là, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư thuộc các ngành, nghề khác nhau quy định tại Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP phải đáp ứng toàn bộ điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề đó.
Bảy là, nhà đầu tư nước ngoài thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quy định khác.
Tám là, nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế về đầu tư có quy định về điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư đó thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật Việt Nam thì được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo điều ước đó.
Chín là, nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về điều kiện tiếp cận thị trường thì được lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường đối với tất cả các ngành, nghề kinh doanh theo một trong các điều ước đó. Trường hợp đã lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo một điều ước quốc tế về đầu tư (gồm cả điều ước được ký mới hoặc được sửa đổi, bổ sung sau ngày điều ước đó có hiệu lực mà nhà đầu tư đó thuộc đối tượng áp dụng) thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo toàn bộ quy định của điều ước đó.
Mười là, hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như sau:
a) Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất theo quy định của một điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể;
b) Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;
c) Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán, trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.
3. Các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường và điều kiện áp dụng
3.1. Đối với ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường: nhà đầu tư nước ngoài về nguyên tắc không được thực hiện hoạt động đầu tư trong ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường. Đây là mức độ hạn chế cao nhất trong cơ chế tiếp cận thị trường. Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư vào các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường được quy định tại Mục A Phụ lục I của Nghị định 96/2026/NĐ-CP gồm:
|
STT |
NGÀNH NGHỀ CHƯA ĐƯỢC TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG |
|
1 |
Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại. |
|
2 |
Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức. |
|
3 |
Đánh bắt hoặc khai thác hải sản. |
|
4 |
Dịch vụ điều tra và an ninh. |
|
5 |
Các dịch vụ hành chính tư pháp, bao gồm dịch vụ giám định tư pháp, dịch vụ thừa phát lại, dịch vụ đấu giá tài sản, dịch vụ công chứng, dịch vụ của quản tài viên. |
|
6 |
Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. |
|
7 |
Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng. |
|
8 |
Dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ các hộ gia đình. |
|
9 |
Dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng (thăm dò dư luận). |
|
10 |
Dịch vụ nổ mìn. |
|
11 |
Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng. |
|
12 |
Dịch vụ bưu chính công ích. |
|
13 |
Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa. |
|
14 |
Kinh doanh tạm nhập tái xuất. |
|
15 |
Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. |
|
16 |
Thu, mua, xử lý tài sản công tại các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang. |
|
17 |
Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ. |
|
18 |
Dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải; dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố Thông báo hàng hải; dịch vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước, cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải. |
| Dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công cộng; dịch vụ thông tin điện tử hàng hải. | |
|
20 |
Dịch vụ kiểm định (kiểm tra, thử nghiệm) và cấp Giấy chứng nhận cho các phương tiện giao thông vận tải (gồm hệ thống, tổng thành, thiết bị, linh kiện của phương tiện); dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị chuyên dùng, container, thiết bị đóng gói hàng nguy hiểm dùng trong giao thông vận tải; dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được lắp đặt trên các phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ đăng kiểm tàu cá. |
|
21 |
Dịch vụ điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên (bao gồm khai thác gỗ và săn bắn, đánh bẫy động vật hoang dã quý hiếm, quản lý quỹ gen cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật sử dụng trong nông nghiệp). |
|
22 |
Nghiên cứu, sử dụng nguồn gen giống vật nuôi hoặc sản xuất, kinh doanh dòng, giống vật nuôi mới trước khi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, đánh giá, chấp thuận hoặc công nhận. |
|
23 |
Kinh doanh dịch vụ lữ hành, trừ dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. |
3.2. Đối với ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện: nhà đầu tư nước ngoài vẫn được phép đầu tư nhưng phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường tương ứng. Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, đối với các ngành, nghề thuộc Mục B Phụ lục I gồm:
Nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư. Điều này có nghĩa là việc ngành, nghề nằm trong Mục B không đồng nghĩa với việc bị cấm đầu tư, mà chỉ đặt ra những giới hạn nhất định đối với việc tham gia thị trường.
Theo khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư năm 2025, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài có thể bao gồm:
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
- Hình thức đầu tư;
- Phạm vi hoạt động đầu tư;
- Năng lực của nhà đầu tư và đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
- Các điều kiện khác theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Một điểm cần lưu ý là không phải mọi điều kiện tiếp cận thị trường đều được quy định trực tiếp trong Luật Đầu tư. Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, hạn chế tiếp cận thị trường có thể được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư. Vì vậy, sau khi xác định ngành, nghề thuộc nhóm tiếp cận thị trường có điều kiện, cần tiếp tục rà soát pháp luật chuyên ngành để xác định đầy đủ các điều kiện áp dụng.
Bên cạnh điều kiện tiếp cận thị trường, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài còn có thể phải đáp ứng các điều kiện khác liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh theo khoản 3 Điều 15 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP gồm:
- Việc sử dụng đất đai, lao động, tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản;
- Việc sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ thuộc độc quyền nhà nước;
- Việc sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản;
- Việc áp dụng các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước;
- Việc tham gia chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
- Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế về đầu tư.
Như vậy, cần phân biệt giữa điều kiện tiếp cận thị trường và điều kiện đầu tư kinh doanh. Một ngành, nghề không thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường không đồng nghĩa với việc nhà đầu tư được tiến hành kinh doanh ngay mà không cần đáp ứng điều kiện nào. Nếu pháp luật chuyên ngành quy định hoạt động đó là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư vẫn phải đáp ứng các điều kiện tương ứng.
4. Một số lưu ý khi thực hiện đầu tư tại Việt Nam liên quan đến ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
Khi thực hiện đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần xác định chính xác ngành, nghề và phạm vi hoạt động dự kiến, từ đó đối chiếu với Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường và các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan. Đặc biệt, đối với ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện, nhà đầu tư cần kiểm tra các điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực của nhà đầu tư và các điều kiện khác theo khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư năm 2025.
Bên cạnh đó, nhà đầu tư cần rà soát điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên để xác định liệu nhà đầu tư có được hưởng điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn hay không. Đồng thời, cần phân biệt điều kiện tiếp cận thị trường với điều kiện đầu tư kinh doanh, bởi việc được phép tiếp cận một ngành, nghề không đồng nghĩa với việc nhà đầu tư đương nhiên được tiến hành kinh doanh mà không phải đáp ứng các điều kiện chuyên ngành.
Trong quá trình này, sự tham gia của luật sư có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt đối với các dự án hoặc giao dịch có cơ cấu đầu tư phức tạp. Luật sư FDVN có thể hỗ trợ nhà đầu tư:
– Xác định chính xác ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường;
– Rà soát giới hạn về tỷ lệ sở hữu, hình thức và phạm vi đầu tư;
– Đối chiếu pháp luật chuyên ngành và điều ước quốc tế có liên quan;
– Đề xuất cơ cấu và phương án đầu tư phù hợp;
– Tư vấn, chuẩn bị hồ sơ và hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết.
Việc rà soát pháp lý ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư giúp nhà đầu tư chủ động lựa chọn phương án phù hợp, hạn chế rủi ro giao dịch không được chấp thuận hoặc không thể triển khai hoạt động kinh doanh theo dự kiến, đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình đầu tư tại Việt Nam.
Liên hệ Luật sư FDVN để được hỗ trợ pháp lý tốt nhất trong quá trình đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.
…………….
Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Luật sư tại Huế:
366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế
Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:
146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh
Luật sư tại Hà Nội:
P.301, Tầng 3, số 63 Vũ Ngọc Phan, phường Láng, thành phố Hà Nội
Luật sư tại Nghệ An:
1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An
Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An
Luật sư tại Gia Lai:
Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai
Website: www.fdvn.vn www.fdvnlawfirm.vn www.diendanngheluat.vn
Email: fdvnlawfirm@gmail.com luatsulecao@gmail.com
Điện thoại: 0772 096 999
Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/
Legal Service For Expat: https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/
TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/
DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/
KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn
KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn
KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn