
1. Quy định về mức hưởng và cách tính trợ cấp thất nghiệp
Theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định về mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
“1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp”.
Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được xác định bằng 60% bình quân tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của 6 tháng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc. Cụ thể:
|
Mức hưởng hằng tháng |
= |
60 % |
x |
mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp |
Tuy nhiên, mức hưởng này không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm người lao động đóng BHTN. Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, từ ngày 1/1/2026, mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Do đó, tuỳ theo từng địa bàn cụ thể, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa mà người lao động có thể được nhận là 26.550.000 đồng/tháng (5.310.000 đồng x 5 lần = 26.550.000 đồng).
Lưu ý: Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Việc làm 2025, thời gian đóng BHTN để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng BHTN từ khi bắt đầu đóng BHTN cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đã đóng BHTN, cụ thể:
– Đóng từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng: được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.
– Sau đó, cứ đóng thêm đủ 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng, tối đa không quá 12 tháng.
Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng BHTN tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu theo quy định tại Khoản 5 và Khoản 6, Điều 41 của Luật Việc làm 2025.
Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng, người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
3. Cách tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
a) Mức đóng BHTN
Theo quy định tại khoản 1 Điều 33, Luật Việc làm 2025, mức đóng BHTN được xác định như sau:
Người lao động: đóng 1% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm.
Người sử dụng lao động: đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN.
Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN và do ngân sách trung ương bảo đảm. Tuy nhiên, chính sách hỗ trợ sẽ căn cứ theo từng giai đoạn, nguồn lực kinh tế xã hội nhằm đảm bảo an sinh, gia tăng lợi ích cho người lao động.
b) Giới hạn mức đóng BHTN tối đa
Mức đóng BHTN tối đa được xác định trên cơ sở: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng BHTN.
c) Công thức tính mức đóng BHTN
Công thức tính tiền bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng như sau:
|
Tiền BHTN phải đóng |
= |
Tiền lương tháng đóng BHTN |
x |
1% |
Trong đó:
Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định: Tiền lương tháng đóng BHTN là tiền lương là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định: Tiền lương làm căn cứ đóng BHTN là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
………………….
Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Luật sư tại Huế:
366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế
Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:
146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh
Luật sư tại Hà Nội:
Tầng 2, Chung cư Báo Công an nhân dân, 23 đường Nghiêm Xuân Yêm, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội
Luật sư tại Nghệ An:
1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An
Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An
Luật sư tại Gia Lai:
Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai
Website: www.fdvn.vn www.fdvnlawfirm.vn www.diendanngheluat.vn
Email: fdvnlawfirm@gmail.com luatsulecao@gmail.com
Điện thoại: 0772 096 999
Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/
Legal Service For Expat: https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/
TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/
DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/
KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn
KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn
KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn