Feel free to go with the truth

Trang chủ / BÀI VIẾT & ẤN PHẨM CỦA FDVN / Điều kiện, hồ sơ và trình tự công nhận, cho Thi hành Bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam

Điều kiện, hồ sơ và trình tự công nhận, cho Thi hành Bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam

Trong các quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài, việc vợ chồng đã ly hôn tại nước ngoài nhưng sau đó một hoặc cả hai bên về Việt Nam sinh sống, làm việc hoặc có tài sản tại Việt Nam là trường hợp phổ biến. Khi đó, để bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài được thừa nhận và có giá trị pháp lý tại Việt Nam – chẳng hạn phục vụ việc ghi chú ly hôn, đăng ký kết hôn mới hoặc yêu cầu thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng, phân chia tài sản – thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

  1. Điều kiện công nhận bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài

Căn cứ các Điều 423, 424, 425, 438 và 439 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài được xem xét công nhận tại Việt Nam khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo pháp luật của nước nơi ban hành. Trường hợp bản án vẫn đang trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị hoặc chưa có hiệu lực thì chưa đủ điều kiện để yêu cầu công nhận.

Thứ hai, việc công nhận được thực hiện trên cơ sở giữa Việt Nam và quốc gia ban hành bản án có điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp, hoặc trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thứ ba, bản án không thuộc các trường hợp bị từ chối công nhận, bao gồm nhưng không giới hạn ở các trường hợp: vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam; người bị kiện không được triệu tập hợp lệ; vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam; hoặc đã có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam về cùng vụ việc.

Thứ tư, đối với trường hợp có yêu cầu “cho thi hành” phần nghĩa vụ (như cấp dưỡng, chia tài sản), thì người phải thi hành phải đang cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc có tài sản tại Việt Nam.

Chỉ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên, Tòa án Việt Nam mới có căn cứ để xem xét ra quyết định công nhận và cho thi hành.

  1. Thời hiệu yêu cầu

Theo quy định tại Điều 432 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài là 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật.

Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho người có quyền không thể thực hiện yêu cầu đúng thời hạn, thì khoảng thời gian đó không tính vào thời hiệu.

Việc xác định đúng thời hiệu có ý nghĩa quyết định, bởi nếu hết thời hiệu mà không có căn cứ hợp lệ, Tòa án có thể từ chối thụ lý đơn yêu cầu.

  1. Hồ sơ yêu cầu

Căn cứ quy định tại Điều 434 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, hồ sơ yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài bao gồm:

  • Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài;
  • Bản chính hoặc bản sao hợp lệ bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài;
  • Văn bản xác nhận bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, trong trường hợp nội dung này không được thể hiện rõ trong bản án;
  • Tài liệu chứng minh việc triệu tập hợp lệ đối với người vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án ở nước ngoài (nếu có);
  • Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên, được chứng thực hợp lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Giấy tờ chứng minh tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Thực tiễn cho thấy, nhiều hồ sơ bị kéo dài thời gian giải quyết do thiếu xác nhận hiệu lực bản án hoặc chưa thực hiện đúng thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, vì vậy việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác ngay từ đầu là đặc biệt quan trọng.

  1. Trình tự, thủ tục giải quyết

Trình tự giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án của Tòa án nước ngoài được thực hiện theo các Điều 432 đến 451 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, với các bước cơ bản như sau:

Người có yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ Tư pháp hoặc Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Tòa án xem xét việc thụ lý; nếu đủ điều kiện, Tòa án ra thông báo thụ lý và gửi cho các chủ thể liên quan, bao gồm người yêu cầu, người phải thi hành (nếu có), Viện kiểm sát cùng cấp và Bộ Tư pháp.

Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thụ lý (trường hợp phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng), Tòa án phải ra một trong các quyết định: tạm đình chỉ, đình chỉ việc xét đơn yêu cầu hoặc mở phiên họp xét đơn.

Tòa án tiến hành mở phiên họp xét đơn yêu cầu với sự tham gia của Kiểm sát viên và ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định, đương sự có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

Việc công nhận và cho thi hành bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam là thủ tục tư pháp quốc tế bắt buộc để bản án đó có giá trị pháp lý trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Bản án chỉ được công nhận khi đã có hiệu lực pháp luật, có cơ sở pháp lý về điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại, không thuộc trường hợp bị từ chối và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.

Do đó, việc tuân thủ chặt chẽ quy định về thời hiệu, hồ sơ, hợp pháp hóa lãnh sự và trình tự thủ tục là yếu tố then chốt quyết định khả năng được Tòa án chấp nhận. Đối với các trường hợp có yếu tố tài sản lớn, nghĩa vụ cấp dưỡng xuyên biên giới hoặc tình tiết pháp lý phức tạp, việc tham vấn ý kiến chuyên môn là cần thiết để bảo đảm tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

………………….

Luật sư tại Đà Nẵng

Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế

Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:

146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh

Luật sư tại Hà Nội:

Tầng 2, Chung cư Báo Công an nhân dân, 23 đường Nghiêm Xuân Yêm, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội

Luật sư tại Nghệ An:

1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An

Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An

Luật sư tại Gia Lai:

Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0772 096 999

Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn

KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn

KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn

Bài viết liên quan