
Tình huống tư vấn:
Chị Nguyễn Thị A hỏi: Tôi hiện đang làm việc tại Công ty TNHH X và tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc theo quy định, tôi dự kiến sinh con đầu lòng vào tháng 12/2026. Hiện nay, tôi đang chuẩn bị các thủ tục liên quan đến việc nghỉ sinh con và hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Tôi muốn biết pháp luật quy định như thế nào về chế độ thai sản, cụ thể:
Câu hỏi 1: Người lao động cần đáp ứng những điều kiện nào để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con?
Câu hỏi 2: Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con gồm những giấy tờ gì?
Câu hỏi 3: Cơ quan Bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ thai sản trong bao lâu?
Câu hỏi 4: Nếu sau khi hưởng chế độ thai sản, người lao động chưa phục hồi sức khỏe thì có được hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không? Cơ quan Bảo hiểm xã hội giải quyết trong bao lâu?
Trả lời:
Cảm ơn Quý Khách hàng đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật FDVN (“FDVN”). Đối với các yêu cầu tư vấn của Quý Khách hàng, sau khi nghiên cứu các quy định pháp luật liên quan, FDVN có ý kiến tư vấn đối với yêu cầu của Quý khách hàng như sau:
Câu hỏi 1: Người lao động cần đáp ứng những điều kiện nào để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con?
Theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:
“1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ;
d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
3. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
4. Đối tượng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 53, 54, 55 và 56và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 của Luật này. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
5. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.”
Như vậy, theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, lao động nữ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên sinh con được hưởng chế độ thai sản khi đáp ứng điều kiện về thời gian đóng BHXH bắt buộc theo quy định. Theo đó, điều kiện thông thường là đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con. Trường hợp đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên nhưng phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con. Đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh, người lao động phải đáp ứng điều kiện đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong 24 tháng liền kề trước khi sinh con.
Người lao động đã đáp ứng điều kiện theo khoản 2, khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản theo phạm vi quy định tại khoản 4 Điều 50 như FDVN đã trích dẫn nêu trên.
Câu hỏi 2: Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản như sau:
“1. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con hoặc lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường hợp quy định tạikhoản 5 Điều 50 của Luật này;
b) Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ trong trường hợp chết sau khi sinh con;
c) Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
d) Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp quy định tạikhoản 3 Điều 50 của Luật này;
đ) Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình và bản sao văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con.”
Như vậy, theo khoản 1 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con thông thường gồm một trong các giấy tờ: bản sao giấy khai sinh của con, trích lục khai sinh của con hoặc bản sao giấy chứng sinh của con. Trường hợp thuộc các tình huống đặc biệt như phải nghỉ việc để dưỡng thai, phải nghỉ việc để điều trị vô sinh hoặc các trường hợp khác được quy định tại khoản 1 Điều 61 thì người lao động phải bổ sung giấy tờ tương ứng theo quy định pháp luật.
Do đó, chị A cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh việc sinh con theo đúng hình thức pháp luật quy định và bổ sung các giấy tờ khác nếu thuộc trường hợp phải cung cấp.
Câu hỏi 3: Cơ quan Bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ thai sản trong bao lâu?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội băt buộc như sau:
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn như sau:
– 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động;
– 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động;
Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Câu hỏi 4: Nếu sau khi hưởng chế độ thai sản, người lao động chưa phục hồi sức khỏe thì có được hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không? Cơ quan Bảo hiểm xã hội giải quyết trong bao lâu?
Căn cứ Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định về dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:
“1. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 52, khoản 1 hoặc khoản 4 Điều 53, điểm a khoản 3 Điều 54 của Luật này, lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau:
a) 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
b) 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
c) 05 ngày đối với trường hợp khác.”
Như vậy, theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định.
Thời gian nghỉ tối đa là 10 ngày đối với trường hợp sinh một lần từ hai con trở lên, 07 ngày đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật và 05 ngày đối với các trường hợp khác. Số ngày nghỉ cụ thể do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 60; trường hợp không có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Mức hưởng trợ cấp cho mỗi ngày nghỉ bằng 30% mức tham chiếu.
Tuy nhiên, chế độ này không áp dụng đối với trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ thai sản khi sinh con theo khoản 4 Điều 60; đồng thời, người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật chuyên ngành khác hoặc không nghỉ việc cũng không được hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản theo khoản 2 Điều 11 Thông tư số 12/2025/TT-BNV.
Căn cứ Điều 63 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định về giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách theo quy định; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trên đây là ý kiến tư vấn của FDVN đối với yêu cầu của Quý Khách hàng trên cơ sở các thông tin được cung cấp và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. Trường hợp Quý Khách hàng cần làm rõ thêm các nội dung nêu trên hoặc có các vấn đề pháp lý khác cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ với FDVN để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
………………….
Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Luật sư tại Huế:
09 Nguyễn Huệ, phường Thuận Hóa, Thành phố Huế
Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:
146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh
Luật sư tại Hà Nội:
P.301, Tầng 3, số 63 Vũ Ngọc Phan, phường Láng, thành phố Hà Nội
Luật sư tại Nghệ An:
1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An
Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An
Luật sư tại Gia Lai:
Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai
Website: www.fdvn.vn www.fdvnlawfirm.vn www.diendanngheluat.vn
Email: fdvnlawfirm@gmail.com luatsulecao@gmail.com
Điện thoại: 0772 096 999
Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/
Legal Service For Expat: https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/
TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/
DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/
KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn
KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn
KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn