
Trong những năm gần đây, Việt Nam không chỉ là điểm đến du lịch hấp dẫn mà còn trở thành nơi sinh sống, làm việc và đầu tư của hàng triệu người nước ngoài từ khắp các quốc gia trên thế giới. Cùng với xu hướng đó, ngày càng nhiều người nước ngoài lựa chọn kết hôn, xây dựng gia đình và sinh con tại Việt Nam. Tuy nhiên, khi trẻ được sinh ra, không ít cha mẹ là người nước ngoài lúng túng trước các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến việc đăng ký khai sinh, lựa chọn quốc tịch cho con, chuẩn bị hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện và cách thức làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trên thực tế, việc thiếu hoặc sai sót giấy tờ có thể khiến quá trình đăng ký khai sinh kéo dài, ảnh hưởng đến các quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ.
Vậy hồ sơ đăng ký khai sinh cho con của người nước ngoài tại Việt Nam gồm những giấy tờ gì? Cha mẹ cần lưu ý những vấn đề pháp lý nào về quốc tịch của trẻ? Trình tự, thủ tục thực hiện ra sao và cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các quy định pháp luật hiện hành về thủ tục đăng ký khai sinh cho con của người nước ngoài tại Việt Nam.
1. Về thẩm quyền giải quyết
Căn cứ Khoản 1 Điều 35 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền đăng ký khai sinh đối với trẻ em được sinh ra tại Việt Nam như sau:
a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;
b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
c) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch.
Như vậy, đối với trường hợp cha mẹ là người nước ngoài thì cần nộp hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện việc đăng ký khai sinh cho con.
2. Lựa chọn quốc tịch cho con khi đăng ký khai sinh tại Việt Nam
Theo quy định tại Điều 14 và Điều 16 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 có sửa đổi, bổ sung năm 2025 trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con khi thực hiện thủ tục về khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo hướng dẫn của Chính phủ. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.
3. Về thành phần hồ sơ cần chuẩn bị
Căn cứ Quyết định 1833/QĐ-BTP, ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch, quy định về thành phần hồ sơ khai sinh của trường hợp cha, mẹ có quốc tịch nước ngoài và sinh con ở Việt Nam như sau:
+ Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu (nếu nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính) hoặc Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh (do người yêu cầu cung cấp thông tin theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công, nếu người yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến);
+ Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh.
+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh (giấy xác nhận tạm trú tại công an xã/phường nơi tạm trú tại Việt Nam).
+ Giấy chứng nhận kết hôn nếu cha, mẹ đã đăng ký kết hôn.
+ Giấy chứng sinh. Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có văn bản của người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.
+ Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con. Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch nước ngoài cho con, thì ngoài văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch còn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà trẻ được chọn mang quốc tịch về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó.
+ Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em là ông, bà, người thân thích khác thì không phải có văn bản ủy quyền của cha, mẹ trẻ em, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ trẻ em về nội dung khai sinh;
Lưu ý quan trọng:
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
+ Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.
+ Việc xác định họ, dân tộc, đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó sử dụng.
+ Đối với việc xác định họ, dân tộc, quê quán, đặt tên cho trẻ:
Việc xác định họ, dân tộc, đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó sử dụng.
Trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được về họ, dân tộc, quê quán của con khi đăng ký khai sinh thì họ, dân tộc, quê quán của con được xác định theo tập quán nhưng phải bảo đảm theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ.
4. Trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh cho con:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký khai sinh
– Nếu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tiếp: Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ đăng ký khai sinh tại Trung tâm Phục vụ hành chính công có thẩm quyền; nộp lệ phí nếu thuộc trường hợp phải nộp lệ phí đăng ký khai sinh; nộp phí cấp bản sao Giấy khai sinh nếu có yêu cầu cấp bản sao Giấy khai sinh.
– Nếu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tuyến: Người yêu cầu đăng ký khai sinh truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia, xác thực người dùng theo hướng dẫn, đăng nhập vào hệ thống, lựa chọn Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. Cung cấp thông tin theo mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh và đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu được nêu tại mục 3; nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác theo quy định pháp luật, hoàn tất việc nộp hồ sơ.
Bước 2:
– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ; nếu tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì có Phiếu hẹn, trả kết quả cho người yêu cầu trong ngày làm việc tiếp theo (nếu người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi ngay Phiếu hẹn, trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người yêu cầu (nếu người yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến); chuyển hồ sơ để công chức tư pháp – hộ tịch xử lý; trường hợp tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cán bộ tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử lý.
– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thông báo cho người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. Sau khi hồ sơ được bổ sung, thực hiện lại bước (i);
– Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ báo cáo Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công có thông báo từ chối giải quyết yêu cầu đăng ký khai sinh.
Kết luận:
Đăng ký khai sinh là thủ tục pháp lý quan trọng nhằm xác lập nhân thân, quốc tịch và các quyền cơ bản của trẻ em ngay từ khi được sinh ra. Đối với trường hợp cha, mẹ là người nước ngoài sinh con tại Việt Nam, việc thực hiện thủ tục khai sinh không chỉ đơn thuần là đăng ký sự kiện sinh mà còn liên quan đến nhiều vấn đề pháp lý khác như lựa chọn quốc tịch cho con, chuẩn bị hồ sơ có yếu tố nước ngoài, hợp pháp hóa lãnh sự và chứng minh nơi cư trú theo quy định của pháp luật Việt Nam. Do đó, cha mẹ cần chủ động tìm hiểu và chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết trước khi thực hiện thủ tục để tránh việc hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Trong trường hợp có vướng mắc liên quan đến quốc tịch, giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp hoặc các vấn đề hộ tịch có yếu tố nước ngoài khác, người yêu cầu nên tham khảo ý kiến của cơ quan hộ tịch có thẩm quyền hoặc các đơn vị tư vấn pháp lý để được hướng dẫn kịp thời.
…………….
Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Luật sư tại Huế:
366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế
Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:
146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh
Luật sư tại Hà Nội:
P.301, Tầng 3, số 63 Vũ Ngọc Phan, phường Láng, thành phố Hà Nội
Luật sư tại Nghệ An:
1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An
Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An
Luật sư tại Gia Lai:
Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai
Website: www.fdvn.vn www.fdvnlawfirm.vn www.diendanngheluat.vn
Email: fdvnlawfirm@gmail.com luatsulecao@gmail.com
Điện thoại: 0772 096 999
Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/
Legal Service For Expat: https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/
TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/
DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/
KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn
KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn
KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn