Feel free to go with the truth

Trang chủ / BÀI VIẾT & ẤN PHẨM CỦA FDVN / CÁCH TÍNH TRỢ CẤP THAI SẢN NĂM 2026

CÁCH TÍNH TRỢ CẤP THAI SẢN NĂM 2026

Trong bối cảnh các quy định về bảo hiểm xã hội ngày càng được hoàn thiện và áp dụng rộng rãi, chế độ thai sản là một trong những quyền lợi quan trọng nhằm bảo đảm thu nhập và sức khỏe cho người lao động trong thời gian mang thai và sinh con. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít người lao động vẫn còn lúng túng trong việc xác định mức hưởng và cách tính trợ cấp thai sản theo quy định hiện hành. Vì vậy, việc nắm rõ phương pháp tính trợ cấp thai sản năm 2026 là cần thiết để người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi của mình. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách tính trợ cấp thai sản theo quy định pháp luật hiện hành.

  1. Các khoản trợ cấp người lao động được nhận khi sinh con.

Khi sinh con, người lao động không chỉ được nghỉ thai sản mà còn được hưởng nhiều khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ đầy đủ các quyền lợi này. Dưới đây là tổng hợp các khoản trợ cấp NLĐ được hưởng khi sinh con. Theo đó, người lao động sẽ nhận được 03 khoản tiền bao gồm:

– Trợ cấp một lần.

– Trợ cấp thai sản.

– Tiền dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản.

  1. Hướng dẫn cách tính tiền trợ cấp thai sản năm 2026.

2.1. Trợ cấp một lần

Căn cứ Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định trợ cấp một lần khi sinh con như sau:

2.1.1. Điều kiện nhận trợ cấp một lần

– Lao động nữ sinh con có một trong các điều kiện sau[1]:

+ Phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con;

+ Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con;

+ Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.

Lưu ý: Lao động nữ sinh con nhưng không đủ điều kiện quy định trên mà người chồng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi vợ sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổithì người chồng được trợ cấp một lần.

– Lao động nữ mang thai hộ[2]: Có đủ một trong các điều kiện sau:

 + Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi mang thai hộ thì được trợ cấp một lần khi sinh con.

+ Trường hợp người mang thai hộ không tham gia BHXh bắt buộc hoặc không đủ điều kiện thì người mẹ nhờ mang thai hộ đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con được trợ cấp một lần.

+ Trường hợp người mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia BHXH bắt buộc hoặc không đủ điều kiện thì người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con được trợ cấp một lần.

+ Trường hợp người mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia BHXH bắt buộc hoặc không đủ điều kiện thì người chồng của người mang thai hộ đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm người mang thai hộ sinh con được trợ cấp một lần.

– Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước nhận nuôi con dưới 06 háng thì được trợ cấp một lần.

2.1.2. Mức trợ cấp một lần

Mức trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi.

Theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Hiện nay, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Mức trợ cấp thai sản một lần = Mức lương cơ sở (2.340.000 đồng) x 02 lần = 4.680.000 đồng

Dự kiến đến 01/7/2026, trợ cấp một lần một lần khi sinh con năm 2026 sẽ tăng từ 4.680.000 đồng lên 5.060.000 đồng do dự kiến mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

Lưu ý: Trợ cấp một lần khi sinh con năm 2026 có thể thay đổi so với mức trên tùy thuộc vào diễn biến của mức lương cơ sở hoặc mức tham chiếu.

2.2. Trợ cấp thai sản

2.2.1. Đối tượng người lao động được hưởng trợ cấp thai sản [3]

– Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai;

– Lao động nữ sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định;

– Lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện quy định tại các trường hợp sau mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con:

+ Lao động nữ sinh con; Lao động nữ mang thai hộ; Lao động nữ nhờ mang thai hộ; Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi..

+ Lao động nữ sinh con; Lao động nữ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

+ Lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.

– Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con;

– Lao động nữa mang thai hộ;

– Loa động nữ nhờ mang thai hộ;

– Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

– Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi thực hiện các biện pháp tránh thai do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định

2.2.2. Mức trợ cấp thai sản

Căn cứ Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 10 Thông tư 12/2025/TT-BNV, trợ cấp thai sản được tính như sau:

(a) Mức trợ cấp thai sản một tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Nếu người lao động đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức trợ cấp thai sản một tháng được tính bằng bình quân tiền lương của các tháng đã đóng BHXH.

(b) Mức trợ cấp thai sản một ngày = mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.

Mức trợ cấp thai sản  một ngày đối với trường hợp nghỉ không trọn tháng, như nghỉ đi khám thai hoặc lao động nam nghỉ ít ngày.

(c) Trường hợp nghỉ do thai hư hoặc dùng biện pháp tránh thai hoặc có ngày lẻ: Khi tính tổng trợ cấp, nếu có ngày lẻ (không đủ tháng) hoặc trường hợp nghỉ hưởng chế độ khi sảy thai, phá thai, thai chết lưu, thai chết khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung hoặc nghỉ thực hiện biện pháp tránh thai, thì mức trợ cấp mỗi ngày được tính bằng mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30 ngày.

(d) Đối với lao động nữ mang thai hộ và lao động nữ nhờ mang thai hộ: Mức trợ cấp thai sản cũng tính theo các nguyên tắc (a), (b), (c) nêu trên. Tiền trợ cấp được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương đóng BHXH trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người lao động mang thai hộ hoặc nhờ mang thai hộ tương ứng.

Lưu ý: Trợ cấp thai sản không được điều chỉnh tăng nếu trong thời gian người lao động đang hưởng trợ cấp mà Nhà nước điều chỉnh tăng mức lương cơ sở, mức tham chiếu hoặc lương tối thiểu vùng.

Ví dụ:

  • Từ đầu tháng 9/2025 đến hết tháng 12/2025 (4 tháng) đóng BHXH với mức lương 6.000.000 đồng/tháng;
  • Từ đầu tháng 01/2026 đến hết tháng 02/2026 (2 tháng) đóng BHXH với mức lương 7.200.000 đồng/tháng.

=> Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc:

((6.000.000 x 4) + (7.200.000 x 2))/6 = 6.400.000 (đồng/tháng)

=> Tổng mức hưởng trợ cấp thai sản là:

Đối với trường hợp lao động nữ sinh 01 con:

6.400.000 đồng x 6 = 38.400.000 đồng

Đối với trường hợp lao động nữ sinh 02 con:

6.400.000 đồng x 7 = 44.800.000 đồng

(Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con là 06 tháng, cứ thêm một con sẽ được tăng thêm 01 tháng nghỉ việc)

Đối với trường hợp lao động nam có vợ sinh thường (01 con):

(6.400.000 đồng/24) * 5 = 1.333.000 đồng

Đối với trường hợp lao động nam có vợ sinh mổ hoặc sinh non dưới 32 tuần tuổi (01 con):

(6.400.000 đồng/24) * 7 = 1.867.000 đồng

Đối với trường hợp lao động nam có vợ sinh thường (02 và 03 con):

(6.400.000 đồng/24) * 10 = 2.667.000 đồng

(6.400.000 đồng/24) * 13 = 3.467.000 đồng

Đối với trường hợp lao động nam có vợ sinh mổ (02 và 03 con):

(6.400.000 đồng/24) * 14 = 3.733.000 đồng

(6.400.000 đồng/24) * 17 = 4.533.000 đồng

Lưu ý: Cả vợ và chồng đều được hưởng khoản trợ cấp này.

2.3. Tiền dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

(i) Thời gian dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

Căn cứ Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

– Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

– Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau:

+ 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên.

+ 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật.

+ 05 ngày đối với trường hợp khác.

(ii) Mức dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản = 30% mức tham chiếu.

Mức hưởng cho 01 ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản = Mức lương cơ sở (2.340.000 đồng) x 30% =

702.000đồng

Từ ngày 01/07/2026 mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

Tổng mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản = [Mức lương cơ sở (2.340.000 đồng) x 30% x

Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ

Lưu ý: 

– Mức dưỡng sức một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản năm 2026 có thể thay đổi so với mức trên tùy thuộc vào diễn biến của mức lương cơ sở hoặc mức tham chiếu.

– Không áp dụng trong trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

[1] Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.

[2] Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.

[3]  Điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.

…………….

Luật sư tại Đà Nẵng

Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế

Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:

146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh

Luật sư tại Hà Nội:

Tầng 2, Chung cư Báo Công an nhân dân, 23 đường Nghiêm Xuân Yêm, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội

Luật sư tại Nghệ An:

1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An

Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An

Luật sư tại Gia Lai:

Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0772 096 999

Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn

KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn

KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn

Bài viết liên quan