Feel free to go with the truth

Trang chủ / BÀI VIẾT & ẤN PHẨM CỦA FDVN / 20 quy định pháp luật mới đáng chú ý có hiệu lực từ ngày 01/7/2026

20 quy định pháp luật mới đáng chú ý có hiệu lực từ ngày 01/7/2026

1. Viên chức được mở rộng quyền hoạt động nghề nghiệp và tham gia kinh doanh từ ngày 01/7/2026

Luật Viên chức năm 2025 có sự thay đổi lớn về quyền của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp và kinh doanh, cụ thể tại khoản 1, khoản 3 Điều 13 Luật Viên chức năm 2025 quy định:

1. Được ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác nếu pháp luật về ngành, lĩnh vực không cấm, bảo đảm không xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, không trái với thỏa thuận tại hợp đồng làm việc và không vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

3. Được góp vốn, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã, bệnh viện, cơ sở giáo dục, tổ chức nghiên cứu khoa học ngoài công lập, trừ trường hợp pháp luật về phòng, chống tham nhũng, pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật về ngành, lĩnh vực có quy định khác.

Như vậy, Luật Viên chức năm 2025 chính thức cho phép viên chức được ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với cơ quan, tổ chức khác; được hành nghề với tư cách cá nhân; được góp vốn và tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế ngoài công lập, trừ trường hợp pháp luật có quy định cấm.

Việc mở rộng quyền này đi kèm với yêu cầu không xung đột lợi ích và tuân thủ pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tạo sự khác biệt rõ rệt so với luật hiện hành.

2. Một số đối tượng như chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, năng khiếu đặc biệt hoặc người có kinh nghiệm phù hợp với vị trí việc làm được tiếp nhận vào làm viên chức không qua thi tuyển từ ngày 01/7/2026

Điều 20 Luật Viên chức 2010 quy định tuyển dụng viên chức chủ yếu thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển. Tại Điều 17 Luật Viên chức 2025 đã bổ sung hình thức tiếp nhận vào làm viên chức không qua thi tuyển đối với một số đối tượng như chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, năng khiếu đặc biệt hoặc người có kinh nghiệm phù hợp với vị trí việc làm. Cụ thể:

“Điều 17. Phương thức tuyển dụng viên chức

1. Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua hình thức:

a) Thi tuyển;

b) Xét tuyển đối với từng nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ.

Ngoài hình thức tuyển dụng theo quy định trên, các đối tượng sau đây nếu đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm thì thực hiện theo hình thức tiếp nhận vào làm viên chức:

– Chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, năng khiếu đặc biệt, người có kinh nghiệm phù hợp;

– Người đang ký hợp đồng làm công việc tại đơn vị sự nghiệp công lập;

– Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực….”

3. Siết chặt về xử lý kỷ luật viên chức từ ngày 01/7/2026

Theo Điều 36 Luật Viên chức 2025 đã kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật, theo đó thời hiệu đối với hành vi bị khiển trách tăng từ 02 năm lên 05 năm, các hành vi vi phạm khác tăng từ 05 năm lên 10 năm.

Các trường hợp không áp dụng thời hiệu tiếp tục được giữ nguyên. Thời hạn xử lý kỷ luật vẫn tối đa 90 ngày, trường hợp phức tạp không quá 150 ngày.

Đáng chú ý, thời gian điều tra, truy tố, xét xử hình sự không tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật, thay vì không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật như trước.

4. Tăng lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026

Ngày 15/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 161/2026/NĐ-CP Quy đinh mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, kể từ ngày 01/07/2025, mức lương cơ sở được tăng từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng/tháng. Mức lương cơ sở làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP; tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

5. Bổ sung một số trường hợp thu hồi, huỷ hộ chiếu của công dân Việt Nam từ ngày 01/7/2026

Theo quy định hiện hành tại Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 được sửa đổi, bổ sung thì có 4 trường hợp thu hồi hoặc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu gồm:

– Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn bị mất hoặc đối với trường hợp đã quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan chức năng hẹn trả hộ chiếu mà công dân không nhận hộ chiếu và không có thông báo bằng văn bản về lý do chưa nhận.

– Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

– Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn thời hạn đối với trường hợp không còn thuộc đối tượng được sử dụng.

– Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu đã cấp cho người thuộc trường hợp chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Tuy nhiên, tại khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi đã bổ sung thêm các khoản 5, 6 và 7 vào Điều 27 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam quy định về các trường hợp thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu từ ngày 1/7/2026 như sau:

– Hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông còn thời hạn đối với trường hợp đã được cấp hộ chiếu phổ thông mới.

– Thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông tin trên hộ chiếu.

– Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đang bị truy nã.

6. Giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông được cấp theo thủ tục rút gọn được siết chặt hơn từ ngày 01/7/2026

Trước đó, theo quy định tại Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định: “Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.”

Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 sửa đổi Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về thời hạn của hộ chiếu phổ thông này được quy định như sau: “Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng, không được gia hạn và chỉ có giá trị sử dụng 01 lần khi xuất cảnh Việt Nam hoặc nhập cảnh Việt Nam.”

Như vậy, loại hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn này chỉ có giá trị sử dụng một lần để xuất cảnh hoặc nhập cảnh và thời hạn tối đa không quá 12 tháng, đồng thời không được gia hạn.

Việc quy định rõ thời hạn và phạm vi sử dụng nhằm bảo đảm hộ chiếu rút gọn chỉ được cấp và sử dụng trong những trường hợp đặc biệt, cấp bách, ví dụ như: công dân cần nhanh chóng về nước vì lý do nhân đạo, hoặc cần xuất cảnh khẩn cấp trong những tình huống đặc biệt mà chưa kịp hoàn thiện đầy đủ thủ tục cấp hộ chiếu thông thường. Quy định này góp phần tăng cường công tác quản lý nhà nước, hạn chế tình trạng sử dụng hộ chiếu tạm thời nhiều lần, đồng thời bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống giấy tờ xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam.

7. Từ 01/7/2026, bổ sung thêm 2 loại thị thực cho người nước ngoài

 Tại khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 bổ sung khoản 22 và khoản 23 vào sau khoản 21 Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2019, cụ thể:

– Thứ nhất là thị thực ký hiệu UĐ1, cấp cho người nước ngoài là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và các trường hợp được ưu đãi theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

– Thứ hai là thị thực ký hiệu UĐ2, cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu UĐ1.

Cả hai loại thị thực nêu trên sẽ có thời hạn không quá 5 năm.

8. Bãi bỏ yêu cầu giáo viên dạy lý thuyết môn kỹ thuật lái xe bắt buộc phải có giấy phép lái xe từ ngày 01/7/2026

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 160/2024/NĐ-CP về một trong những tiêu chuẩn giáo viên dạy lái xe là “giáo viên dạy môn kỹ thuật lái xe phải có giấy phép lái xe tương ứng hạng xe đào tạo trở lên;”.

Tuy nhiên Nghị định 94/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 160/2024/NĐ-CP nêu trên đã bãi bỏ yêu cầu nêu trên. Theo đó, từ ngày 01/07/2026 tiêu chuẩn đối với giáo viên dạy lý thuyết lái xe phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành luật, công nghệ ô tô, công nghệ kỹ thuật ô tô, lắp ráp ô tô hoặc các ngành nghề khác có nội dung đào tạo chuyên ngành pháp luật hoặc ô tô chiếm 30% trở lên;

b) Có một trong các văn bằng, chứng chỉ về trình độ nghiệp vụ sư phạm sau:

Bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên; Bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, cao đẳng sư phạm kỹ thuật.

Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp; Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 1 trở lên.

9. Từ ngày 01/7/2026, người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú mà không cần sự đồng ý của chủ hộ

Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020, công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;

c) Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ.

Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026 theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026), người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ, người giám hộ mà không cần sự đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó, cụ thể:

“2. Người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ, người giám hộ mà không cần sự đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó.

Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; người từ đủ 6 tuổi trở lên về ở với cha, mẹ, người giám hộ; cha, mẹ về ở với con; người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi về ở với người giám hộ;

b) Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột;

c) Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.”;

10. Bổ sung thêm 06 chức danh thuộc diện được áp dụng chế độ cảnh vệ từ ngày 01/7/2026

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự sửa đổi Luật Cảnh vệ thì 06 đối tượng được bổ sung vào quy định về đối tượng cảnh vệ gồm:

+ Nguyên Thường trực Ban Bí thư;

+ Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương;

+ Trưởng ban đảng ở Trung ương;

+ Chánh Văn phòng Trung ương Đảng;

+ Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

+ Khách mời của Thường trực Ban Bí thư.

Như vậy, các đối tượng cảnh vệ từ ngày 01/7/2026 gồm:

1. Người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm:[8]

a) Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;

b) Chủ tịch nước;

c) Chủ tịch Quốc hội;

d) Thủ tướng Chính phủ;

d1) Thường trực Ban Bí thư;

đ) Nguyên Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ, nguyên Thường trực Ban Bí thư;

e) Ủy viên Bộ Chính trị;

g) Ủy viên Ban Bí thư;

h) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Khách quốc tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam bao gồm:

a) Người đứng đầu Nhà nước, cơ quan lập pháp, Chính phủ;

b) Cấp phó của người đứng đầu Nhà nước, cơ quan lập pháp, Chính phủ trên nguyên tắc đối đẳng, có đi có lại, yêu cầu đối ngoại;

c) Khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư;

d) Khách mời khác theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trên nguyên tắc đối đẳng, có đi có lại, yêu cầu đối ngoại.

11. Tăng thời gian nghỉ thai sản từ ngày 01/7/2026

Trước ngày 01/7/2026

Sau ngày 01/7/2026

Đối với lao động nữ

– Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

– Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

(CCPL: khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019)

– Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

– Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

(CCPL: khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025)

Đối với lao động nam

Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau:

– 05 ngày làm việc.

– 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.

– Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi

– Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

(CCPL: khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau:

– 05 ngày làm việc.

– 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.

– Trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc.

Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

– Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

(CCPL: khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025)

12. Người dân sẽ chính thức được hưởng chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên từ ngày 01/7/2026

Khoản 1 Điều 27 Luật Phòng bệnh 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định về chính sách này như sau:

Điều 27. Khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí

1. Người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên.

2. Nguồn kinh phí chi trả cho hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Người sử dụng lao động chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định pháp luật về lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Ngân sách nhà nước;

c) Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

d) Quỹ phòng bệnh;

đ) Các khoản đóng góp, tặng cho, tự nguyện hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

e) Nguồn kinh phí hợp pháp khác.

3. Chính phủ quy định phạm vi, đối tượng, lộ trình ưu tiên, cơ sở tổ chức khám và nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.”

Như vậy, căn cứ theo khoản 1 nêu trên thì kể từ ngày 1/7/2026 người dân sẽ chính thức được hưởng chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên. Lưu ý, nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên kể trên sẽ do Chính phủ quy định.

13. Rút ngắn thời gian khai bổ sung hồ sơ khai thuế từ 10 năm xuống còn 5 năm từ ngày 01/7/2026

Theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế năm 2025 quy định thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế từ 01/7/2026 cụ thể như sau:

“…5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:

a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;

b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;

c) Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án.

d) Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.

Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định tại điểm o khoản 1 Điều 38 của Luật này….”

Trong khi đó, Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn này là 10 năm. Do đó, từ 01/7/2026 khi Luật Quản lý thuế năm 2025 có hiệu lực thi hành thì thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế sẽ giảm xuống còn 05 năm.

14. Hộ cá nhân tự xác định mức doanh thu hằng năm để tính thuế

Trước đây, cơ quan thuế sẽ xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019.

Theo quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 thì:

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế.

– Thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.

15. Miễn Thuế Thu nhập cá nhân đối với tiền làm thêm giờ cho người lao động từ ngày 01/7/2026

Căn cứ tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về một trong những thu nhập miễn thuế TNCN như là “8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.”

Đồng thời, tại khoản 1, khoản 2 Điều 29 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định về điều khoản thi hành:

“Điều 29. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.”

Như vậy, từ 01/01/2026, cá nhân cư trú được miễn thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026.

Và từ 01/07/2026, áp dụng đồng loạt Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cho cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép.

16. Quy định mới về “gửi lại yêu cầu thi hành án”

Trước đây, Luật THADS năm 2008 đã có quy định việc trả lại đơn yêu cầu thi hành tại Điều 51. Tuy nhiên, năm 2014 khi sửa đổi bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2008 điều khoản về trả lại đơn yêu cầu THA đã bị bãi bỏ.

Điều 38 Luật THADS năm 2025 trên cơ sở kế thừa tinh thần Điều 51 Luật THADS năm 2008 đã bổ sung quy định mới mang tính cốt lõi “gửi lại yêu cầu thi hành án” để tiếp tục thi hành khi có điều kiện, tránh tình trạng “treo” hồ sơ kéo dài, là một giải pháp giảm tồn đọng đối với những việc thi hành án theo đơn yêu cầu. Nếu như Luật THADS năm 2008 quy định thời hiệu thi hành án là 05 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật; Luật THADS năm 2025 không tính thời hiệu yêu cầu thi hành án trong trường hợp cơ quan thi hành án gửi lại yêu cầu thi hành án, quy định này là cách đảm bảo quyền lợi của đương sự và hiệu quả thi hành án, tránh việc lãng phí nhân lực, vật lực để theo dõi, xác minh quản lý hồ sơ tại các cơ quan thi hành án dân sự.

Khoản 4 Điều 38 Luật thi hành án dân sự năm 2025 quy định: “4. Hết thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án và đã xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự gửi lại yêu cầu thi hành án.Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành án trở lại theo quy định tại Điều 34 của Luật này khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành hoặc có quyền yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự thi hành án theo quy định tại Điều 31 của Luật này”.

Tại khoản 3 Điều 116 Luật THADS năm 2025 đã quy định đối với những việc thi hành án chưa được thi hành hoặc chưa kết thúc trước thời điểm luật này có hiệu lực thì áp dụng theo Luật này để thi hành. Mặt khác, theo quy định tại Điều 55 Luật THADS năm 2025 thì việc kết thúc thi hành án khi đương sự đã thực hiện xong quyền, nghĩa vụ của mình; có quyết định đình chỉ thi hành án; trường hợp khác theo quy định của Chính phủ. Như vậy, việc chưa có điều kiện thi hành án không thuộc trường hợp kết thúc thi hành án; các vụ việc này định kỳ hoặc khi có thông tin về điều kiện thi hành án thì cơ quan thi hành án vẫn phải tổ chức xác minh điều kiện thi hành án để tổ chức thi hành. Do đó, khi Luật thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực thi hành, Chấp hành viên cần xác minh điều kiện thi hành án đối với những việc thi hành theo yêu cầu đã ra quyết định chưa điều kiện trước đó (kể cả viêc đã xếp sổ theo dõi riêng); trường hợp kết quả xác minh xác định được người phải THA không có tài sản, thu nhập để thi hành án thì cơ quan THADS mới có thể gửi lại yêu cầu thi hành án cho người có đơn yêu cầu. Đồng thời hướng dẫn người được THA có đơn yêu cầu trở lại khi xác định người phải THA có điều kiện thi hành án.

17. Bỏ giấy phép kinh doanh cho 38 ngành, nghề từ 01/7/2026

Luật đầu tư năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 liệt kê 196 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (cần giấy phép kinh doanh), giảm 38 so với trước đây. Các lĩnh vực được bỏ giấy phép kinh doanh gồm nhóm ngành về tài chính – kế toán; nông – lâm nghiệp, thủy sản; xây dựng, giao thông, cụ thể:

STT

Ngành, nghề

Lĩnh vực

1

Kinh doanh làm thủ tục về thuế

Tài chính, kế toán, thương mại

2

Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan

Tài chính, kế toán, thương mại

3

Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm

Tài chính, kế toán, thương mại

4

Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

Tài chính, kế toán, thương mại

5

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt

Tài chính, kế toán, thương mại

6

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh

Tài chính, kế toán, thương mại

7

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng

Tài chính, kế toán, thương mại

8

Kiểm toán năng lượng

Tài chính, kế toán, thương mại

9

Kinh doanh dịch vụ việc làm

Văn hóa, xã hội và y tế

10

Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động

Xây dựng, giao thông

11

Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô

Xây dựng, giao thông

12

Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa

Xây dựng, giao thông

13

Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải

Xây dựng, giao thông

14

Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển

Xây dựng, giao thông

15

Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển

Xây dựng, giao thông

16

Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

Xây dựng, giao thông

17

Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức

Xây dựng, giao thông

18

Kinh doanh dịch vụ kiến trúc

Xây dựng, giao thông

19

Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài

Xây dựng, giao thông

20

Hành nghề dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Xây dựng, giao thông

21

Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

Xây dựng, giao thông

22

Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng

Văn hóa, xã hội và y tế

23

Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu

Công nghệ, đất đai

24

Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

Văn hóa, xã hội và y tế

25

Nuôi, trồng các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc các Phụ lục CITES và Danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

Nông – lâm nghiệp, thủy sản

26

Nuôi động vật rừng thông thường

Nông – lâm nghiệp, thủy sản

27

Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật tự nhiên của các loài thuộc các Phụ lục CITES và Danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

Nông – lâm nghiệp, thủy sản

28

Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo của các loài thuộc các Phụ lục CITES và Danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

Nông – lâm nghiệp, thủy sản

29

Chế biến, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo, trưng bày, cất giữ mẫu vật của các loài thực vật, động vật thuộc các Phụ lục CITES và Danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

Nông – lâm nghiệp, thủy sản

30

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Nông – lâm nghiệp, thủy sản

31

Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

Nông – lâm nghiệp, thủy sản

32

Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ

Văn hóa, xã hội và y tế

33

Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

Công nghệ, đất đai

34

Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu

Văn hóa, xã hội và y tế

35

Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai

Công nghệ, đất đai

36

Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Công nghệ, đất đai

37

Hoạt động in, đúc tiền

Tài chính, kế toán, thương mại

38

Kinh doanh dịch vụ lưu trữ

Tài chính, kế toán, thương mại

38 ngành, nghề kinh doanh này từ ngày 01/7/2025 sẽ không cần xin giấy phép, được chuyển sang hậu kiểm, nhằm thúc đẩy tự do kinh doanh.

18. Từ ngày 01/7/2026, không được yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 

Căn cứ tại khoản 4 Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp năm 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định về yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; việc sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp, thông tin lý lịch tư pháp như sau:

“Điều 7. Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; việc sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp, thông tin lý lịch tư pháp

…4. Thông tin lý lịch tư pháp, Phiếu lý lịch tư pháp được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 quy định tại Điều 43 của Luật này….”

Như vậy, từ 01/7/2026, Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2.

19.  Chuyển giao nhiệm vụ quản lý lý lịch tư pháp từ Bộ Tư pháp sang Bộ Công an từ ngày 01/7/2026

Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp năm 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định về quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp như sau:

“Điều 9. Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp.

2. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm phối hợp với Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp quy định việc phối hợp trong thực hiện thủ tục tra cứu, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và việc xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự.”

Như vậy từ 01/7/2026 thì nhiệm vụ quản lý lý lịch tư pháp thuộc về Bộ Công An

20. Rút ngắn thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ ngày 01/7/2026

Căn cứ tại khoản 2 Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp năm 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định về việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

“Điều 48. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp

1. Trường hợp có yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 45 của Luật này thì Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản điện tử. Trường hợp có yêu cầu theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 45 của Luật này thì Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản giấy.

2. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ; trường hợp có thông tin về án tích hoặc hành vi phạm tội mới cần xác minh thì thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày.”

Như vậy từ 01/7/2026 thì thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ; trường hợp có thông tin về án tích hoặc hành vi phạm tội mới cần xác minh thì thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày.

…………….

Luật sư tại Đà Nẵng

Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế

Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:

146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh

Luật sư tại Hà Nội:

Tầng 2, Chung cư Báo Công an nhân dân, 23 đường Nghiêm Xuân Yêm, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội

Luật sư tại Nghệ An:

1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An

Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An

Luật sư tại Gia Lai:

Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0772 096 999

Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn

KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn

KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn

Bài viết liên quan