Feel free to go with the truth

Trang chủ / Tư vấn pháp luật / Hướng dẫn cách tính ưu đãi theo nghề hằng tháng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục kể từ ngày 07/07/2026

Hướng dẫn cách tính ưu đãi theo nghề hằng tháng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục kể từ ngày 07/07/2026

1. Đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi và mức hưởng phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở Giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục kể từ ngày 07/07/2026

1.1. Đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi

Theo Điều 2 Nghị định 182/2026/NĐ-CP chế độ phụ cấp ưu đãi nghề áp dụng đối với các đối tượng sau:

  1. Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm cả người đang trong thời gian tập sự, thử việc hoặc hợp đồng áp dụng tiền lương theo bảng lương của viên chức.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
  3. Tổ chức, cá nhân có liên quan.

1.2. Mức hưởng phụ cấp ưu đãi

Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập theo Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Mức phụ cấp ưu đãi 20% được áp dụng đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề, trường chuyên biệt, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.

(2) Mức phụ cấp ưu đãi 25% được áp dụng đối với các trường hợp sau:

– Nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học và các trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương;

– Người trực tiếp hướng dẫn thực hành tại xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm của cơ sở giáo dục đại học hoặc hướng dẫn thực hành chương trình giáo dục đại học trên tàu huấn luyện.

(3) Mức phụ cấp ưu đãi 30% được áp dụng đối với các trường hợp sau:

– Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm chính trị của xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

– Nhà giáo giảng dạy lý thuyết hoặc thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp;

– Người trực tiếp hướng dẫn thực hành tại xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm của trường cao đẳng, trường trung cấp hoặc hướng dẫn thực hành chương trình giáo dục nghề nghiệp trên tàu huấn luyện;

– Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp.

(4) Mức phụ cấp ưu đãi 35% được áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.

(5) Mức phụ cấp ưu đãi 40% được áp dụng đối với các trường hợp sau:

– Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường trung cấp;

– Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường trung học nghề;

– Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên;

– Nhà giáo giảng dạy trong trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, trường sư phạm, khoa sư phạm thuộc cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng;

– Nhà giáo giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp;

– Nhà giáo là Nghệ sĩ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc thợ bậc 5/6, 6/7 trở lên hoặc tương đương, trực tiếp giảng dạy thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp.

(6) Mức phụ cấp ưu đãi 45% được áp dụng đối với các trường hợp sau:

– Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học;

– Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định;

– Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường cao đẳng, các môn lý luận chính trị trong cơ sở giáo dục đại học, trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương.

(7) Mức phụ cấp ưu đãi 60% được áp dụng đối với các trường hợp sau:

– Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường năng khiếu thể dục thể thao, trường năng khiếu nghệ thuật, trường phổ thông dân tộc bán trú;

– Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học đóng trên địa bàn xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.

(8) Mức phụ cấp ưu đãi 70% được áp dụng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (trừ trường hợp Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP)

(9) Mức phụ cấp ưu đãi 80% được áp dụng đối với các trường hợp sau:

– Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc;

– Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường, lớp dành cho người khuyết tật (trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định 182/2026/NĐ-CP), trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập)

– Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

(10) Nhà giáo giảng dạy trong Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề như hiện hành theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương cho đến khi có quy định mới.

(11) Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác trong trường giáo dưỡng hưởng phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh và phụ cấp thâm niên theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 8 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Trường hợp mức phụ cấp được hưởng này thấp hơn mức 70% thì được hưởng thêm tỉ lệ phần trăm (%) chênh lệch để đạt được mức phụ cấp ưu đãi bằng 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

2. Cách tính phụ cấp ưu đãi nghề giáo

Trường hợp 1: Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục được tính như sau:

Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng = (Hệ số lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) + hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)) x Mức lương cơ sở x Mức phụ cấp ưu đãi nghề

Ví dụ: Bà A là giáo viên trung học cơ sở đang hưởng hệ số lương 4,32 và phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,25; không có phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu. Theo quy định tại Nghị định số 182/2026/NĐ-CP, giáo viên trung học cơ sở được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề với mức 40%.

Theo tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026 quy định từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng của bà A được xác định là (4,32 + 0,25) × 2.530.000 × 40% = 4.624.840 đồng/tháng.

Trường hợp 2: Đối với trường hợp trong tháng có thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề (theo quy định tại Điều 6, Nghị định 182/2026/NĐ-CP) thì mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với thời gian còn lại của tháng được tính như sau:

Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề = Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng x (22 ngày – số ngày không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong tháng)
22 ngày (số ngày làm việc tiêu chuẩn trong 01 tháng)

Ví dụ: Bà A là giáo viên trung học cơ sở, có mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng là 4.624.840 đồng. Trong tháng 10/2026, bà A làm việc đến hết ngày 10/10/2026, sau đó nghỉ hưởng chế độ thai sản từ ngày 11/10/2026. Trong tháng này, số ngày làm việc theo tiêu chuẩn là 22 ngày, trong đó có 12 ngày thuộc thời gian nghỉ thai sản nên không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề.

Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề thực tế bà A được hưởng trong tháng 10/2026 được xác định như sau: 4.624.840 đồng × (22 ngày – 12 ngày) ÷ 22 ngày = 4.624.840 đồng × 10 ÷ 22 = 2.102.200 đồng.

Trên đây là hướng dẫn của FDVN trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành. Hy vọng nội dung hướng dẫn này sẽ giúp Quý Khách nắm rõ hơn quy định pháp luật.

………………….

Luật sư tại Đà Nẵng

Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế

Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:

146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh

Luật sư tại Hà Nội:

Tầng 2, Chung cư Báo Công an nhân dân, 23 đường Nghiêm Xuân Yêm, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội

Luật sư tại Nghệ An:

1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An

Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An

Luật sư tại Gia Lai:

Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0772 096 999

Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn

KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn

KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn

Bài viết liên quan