
Với mục đích nhằm đồng hóa với các quy định mới nhất của Luật Điện lực năm 2024, ngày 06/04/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 133/2026/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực và chính thức có hiệu lực ngày 25/05/2026. Nghị định này sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2013 (đã được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022).
Theo đó, Nghị định 133/2026/NĐ-CP có thêm các điều khoản tập trung rất mạnh vào việc tăng chế tài xử phạt, định lượng rõ ràng hành vi vi phạm và bổ sung các quy định mảng năng lượng mới.
Các điểm mới đáng chú ý như sau:
1. Nghị định 133/2026/NĐ-CP mở rộng phạm vi, đối tượng điều chỉnh đồng thời cũng phân định hóa các hành vi vi phạm.
1.1. Phạm vi điều chỉnh: Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực điện lực. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực điện lực chưa được quy định tại Nghị định 133/2026/NĐ-CP thì áp dụng quy định tại các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực đó để xử phạt. Nội dung này bổ sung thêm nhiều khái niệm và nội dung quản lý mới so với quy định tại Điều 1 Nghị định 134/2013/NĐ-CP. Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định trực diện “Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện” là điểm bổ sung có ý nghĩa quan trọng để đồng bộ với Luật Xử lý vi phạm hành chính. Việc đưa thẳng vào Điều 1 giúp các cơ quan thanh tra điện lực có cơ sở pháp lý vững chắc ngay từ khâu xác định phạm vi.
1.2. Đối tượng điều chỉnh
Nghị định 133/2026/NĐ-CP không liệt kê đối tượng điều chỉnh theo đặc thù chuyên ngành điện mà chuyển cách liệt kê theo hướng chuẩn hóa theo pháp luật xử lý vi phạm hành chính chung hơn so với Nghị định 134/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP. Theo Điều 2 quy định các đối tượng áp dụng của Nghị định 133/2026/NĐ-CP bao gồm:
(i) Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 133/2026/NĐ-CP trên lãnh thổ Việt Nam.
(ii) Tổ chức quy định tại (i) bao gồm:
– Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
– Đơn vị sự nghiệp công lập;
– Tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp;
– Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (gồm: chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh);
– Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 gồm: tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
– Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư 2020, Luật Thương mại 2005 gồm: nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài (trừ nhà đầu tư là cá nhân) và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
– Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
(iii) Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 133/2026/NĐ-CP.
(iv) Việc xử phạt đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư; cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ; cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 190/2025/NĐ-CP.
Việc chuẩn hóa khái niệm tổ chức bị xử phạt vi phạm theo Luật Xử lý vi phạm hành chính giúp các nhà chức trách có góc nhìn bao quát, chặt chẽ hơn và tránh xung đột pháp lý cũng như tránh bỏ lọt hành vi vi phạm.
2. Nghị định 133/2026/NĐ-CP có nội dung mới quy định về thời hiệu xử phạt
Điểm cốt lõi sự khác biệt của các quy định về thời hiệu xử phạt của Nghị định này so với các quy định cũ (trước đây là Nghị định 134/2013/NĐ-CP) nằm ở việc phân nhóm rõ ràng và tăng thời hiệu xử phạt đối với một số hành vi đặc thù để phù hợp với Luật Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Điện hiện hành, cụ thể:
Theo quy định trước đây tại Điều 2 Nghị định 134/2013/NĐ-CP:
Thời hiệu xử phạt vi phạm trơng lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là 01 năm; đối với các hành vi vi phạm về sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.
Nội dung này có được sửa đổi bổ sung tại Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 31/01/2022:
Thời hiệu xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là 01 năm; đối với các hành vi vi phạm về sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.
Tuy nhiên tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 133/2026/NĐ-CP có nêu:
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực là 01 năm, trừ các hành vi vi phạm về phát điện (sản xuất điện), xuất, nhập khẩu điện, kinh doanh mua bán điện thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.
Như vậy, Nghị định 133/2026/NĐ-CP so với các văn bản luật cũ quy định tăng thời hiệu xử phạt hành chính lên 02 năm cho các mảng then chốt: Các hành vi liên quan đến phát điện, xuất nhập khẩu và kinh doanh mua bán điện thường có tính chất phức tạp, quy mô lớn, dòng tiền giao dịch cao và cần nhiều thời gian để cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra kỹ thuật mới phát hiện ra sai phạm. Việc kéo dài thời hiệu lên 02 năm giúp cơ quan chức năng xử lý được triệt để các hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện và ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp lợi dụng sự chậm trễ trong khâu hậu kiểm để “né” phạt do hết thời hiệu.
3. Nghị định 133/2026/NĐ-CP bổ sung chế tài đối với điện năng lượng tái tạo và điện năng lượng mới.
Đây là nội dung hoàn toàn mới do giai đoạn 2013 chưa phát triển mạnh điện mặt trời, điện gió, điện mặt trơi mái nhà nên chưa được điều chỉnh tại Nghị định 134/20213/NĐ-CP. Tại Điều 7 của Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định khi vi phạm các quy định về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới sẽ chịu phạt như sau:
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây trong việc phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp hạ áp:
a) Không thực hiện gửi Thông báo phát triển nguồn điện theo quy định;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các nội dung theo Thông báo phát triển nguồn điện theo quy định.
Khi các hành vi này mà tái phạm sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày bị phạt trước đó thì sẽ bị phạt tiền:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với nguồn điện có công suất đến 20 kW;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với nguồn điện có công suất lớn hơn 20 kW.
Theo đó, mức phạt từ 10 – 20 triệu đồng được áp dụng đối với các hành vi vi phạm trong phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia, như không thực hiện đúng nội dung đăng ký, không phối hợp đấu nối, nghiệm thu hoặc không tuân thủ lệnh điều độ điện lực.
Đáng chú ý, mức phạt cao từ 80 – 100 triệu đồng được áp dụng đối với hành vi không thực hiện hoặc không hoàn thành việc tháo dỡ các công trình điện gió, điện mặt trời khi hết thời hạn theo quy định, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các cam kết trong hoạt động khảo sát điện gió ngoài khơi hoặc trong quá trình đầu tư, xây dựng, vận hành dự án điện gió ngoài khơi cũng thuộc diện bị xử phạt.
4. Nghị định 133/2026/NĐ-CP bổ sung quy định xử lý vi phạm trong hoạt động điện lực trên môi trường số
Điều 28 Nghị định 133/2026/NĐ-CP lần đầu tiên bổ sung quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực trên môi trường điện tử, trong khi trước đây nội dung này chưa được quy định tại Nghị định 134/2013/NĐ-CP. Theo đó, việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện thống nhất theo Luật Xử lý vi phạm hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung qua các năm) và Nghị định số 118/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi các nghị định liên quan). Đây là một bổ sung phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ trong giai đoạn hiện nay. Các hành vi làm sai lệch dữ liệu, cung cấp thông tin không chính xác hoặc vi phạm quy định về bảo mật thông tin trong lĩnh vực điện lực có thể bị xử phạt theo quy định tương ứng như:
(i) Hệ thống quản lý dữ liệu điện lực.
(ii) Giao dịch điện tử trong lĩnh vực điện lực.
(iii) Cung cấp thông tin điện lực trên môi trường mạng.
(iv) Bảo mật dữ liệu khách hàng sử dụng điện.
5. Nghị định 133/2026/NĐ-CP tăng mạnh mức xử phạt so với các quy định cũ
Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực là 100 triệu đồng đối với cá nhân và 200 triệu đồng đối với tổ chức (Trước đây tại nghị định 134/2013/NĐ-CP mức phạt tối đa với cá nhân là 50 triệu đồng, tối đa với tổ chức là 100 triệu đồng). Theo đó, các hình thức xử phạt chính gồm cảnh cáo và phạt tiền; hình thức xử phạt bổ sung phổ biến là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Trong đa số trường hợp, mức phạt đối với tổ chức gấp 02 lần cá nhân.
6. Một số mức phạt cần lưu ý
Về hành vi vi phạm cụ thể, Nghị định 133/2026/NĐ-CP tách rõ các nhóm: Giấy phép điện lực, năng lượng tái tạo, kỹ thuật – vận hành, mua bán điện, sử dụng điện, thị trường điện giúp các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền dễ áp dụng trong thực tế, tránh chồng chéo, tùy tiện trong xử phạt. Tương ứng với các hành vi vi phạm, Nghị định quy định chi tiết nhiều mức xử phạt khác nhau.
6.1 Vi phạm về Giấy phép hoạt động điện lực.
|
Hành vi vi phạm |
Điều 5 Nghị định 134/2013/NĐ-CP | Điều 6 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Không lưu giữ bản gốc Giấy phép hoạt động điện lực (GPHĐĐL) tại trụ sở hoặc không lưu giữ bản sao GPHĐĐL tại văn phòng giao dịch | Chưa quy định rõ | Phạt Cảnh cáo (Khoản 1) |
| Báo cáo định kỳ không đúng hạn /Thay đổi tên, trụ sở quá 30 ngày | Phạt từ 1 – 2 triệu (báo cáo)/ Phạt từ 5 – 8 triệu (địa chỉ) | Phạt tiền từ 12
– 20 triệu (Khoản 3) |
| Không báo cáo hoặc cung cấp thông tin không chính xác khi có yêu cầu | Chưa quy định rõ | Phạt tiền từ 30
– 40 triệu (Khoản 4) |
| Hoạt động khi GPHĐĐL bị mất, thất lạc mà không báo cáo | Phạt từ 15 – 20 triệu | Phạt tiền từ 50
– 70 triệu (Khoản 5) |
| Cung cấp hồ sơ không chính xác, không trung thực khi xin cấp/gia hạn GPHĐĐL | Chưa quy định rõ | Phạt tiền từ 50
– 70 triệu (Khoản 5) |
| Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ / Hoạt động sai thông số kỹ thuật chính | Chưa quy định rõ | Phạt tiền từ 90
– 120 triệu (Khoản 6) |
| Tự ý sửa chữa, cho thuê, cho mượn GPHĐĐL | Phạt từ 60 – 70 triệu | Phạt tiền từ 130 – 160 triệu (Khoản 7) |
| Hoạt động khi GPHĐĐL hết hạn | Phạt từ 15 – 20 triệu | Phạt tiền từ 130 – 160 triệu (Khoản 7) |
| Hoạt động khi không có GPHĐĐL/Hoạt động khi bị thu hồi GPHĐĐL | Phạt từ 60 – 70 triệu | Phạt tiền từ 170 – 200 triệu (Khoản 8) |
6.2 Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện
|
Hành vi vi phạm |
Điều 7 Nghị định 134/2013/NĐ-CP | Điều8 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Không báo cáo/cung cấp thông tin về khả năng sẵn sàng, độ dự phòng… | 10.000.000đ – 20.000.000đ (Cho tổ chức: 20tr – 40tr) | 20.000.000đ – 40.000.000đ (Trực tiếp cho tổ chức) |
| Sử dụng thiết bị đo đếm không kiểm định, không đạt chuẩn kỹ thuật | 20.000.000đ – 30.000.000đ (Cho tổ chức: 40tr – 60tr) | 60.000.000đ – 100.000.000đ (Trực tiếp cho tổ chức) |
| Cung cấp thông tin không chính xác về khả năng sẵn sàng, độ dự phòng | 30.000.000đ – 40.000.000đ (Cho tổ chức: 60tr – 80tr) | 60.000.000đ – 100.000.000đ (Trực tiếp cho tổ chức) |
| Vi phạm quy định về đấu nối, trang thiết bị vận hành hệ thống điện | 30.000.000đ – 40.000.000đ (Cho tổ chức: 60tr – 80tr) | 120.000.000đ – 150.000.000đ (Trực tiếp cho tổ chức) |
| Vi phạm về thống lĩnh thị trường, độc quyền công suất đặt (>25%) | 90.000.000đ – 100.000.000đ (Cho tổ chức: 180tr – 200tr) | Bãi bỏ hoàn toàn tại điều này. |
6.3 Vi phạm các quy định về hoạt động truyền tải điện
|
Hành vi vi phạm |
Điều 8 Nghị định 134/2013/NĐ-CP | Điều 9 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Không cung cấp / Không báo cáo thông tin hệ thống theo yêu cầu | 20.000.000đ – 40.000.000đ (Khung tổ chức) | 20.000.000đ – 40.000.000đ (Trực tiếp tổ chức) |
| Cho phép đấu nối thiết bị sai chuẩn vào lưới truyền tải | 40.000.000đ – 60.000.000đ (Khung tổ chức) | 80.000.000đ – 100.000.000đ (Trực tiếp tổ chức) |
| Sử dụng thiết bị đo đếm điện không kiểm định, sai kỹ thuật | 40.000.000đ – 60.000.000đ (Khung tổ chức) | 80.000.000đ – 100.000.000đ (Trực tiếp tổ chức) |
| Không thỏa thuận đấu nối / Trì hoãn đấu nối cho đơn vị khác | 100.000.000đ – 120.000.000đ (Hành vi cũ tại Khoản 5a) | 80.000.000đ – 100.000.000đ |
| Không cung cấp dịch vụ truyền tải, phân biệt đối xử đấu nối | 60.000.000đ – 80.000.000đ (Khung tổ chức) | 100.000.000đ – 120.000.000đ (Trực tiếp tổ chức) |
| Cung cấp thông tin sai lệch, không chính xác về lưới điện | 60.000.000đ – 80.000.000đ (Khung tổ chức) | 100.000.000đ – 120.000.000đ (Trực tiếp tổ chức) |
| Vi phạm hạ tầng thiết bị đấu nối, đo đếm và hệ thống dữ liệu số | Chưa quy định chi tiết diện đầu tư phụ trợ. | 100.000.000đ – 120.000.000đ (Khoản 3c, 3d) |
| Góp vốn, mua cổ phần của Đơn vị phát điện (Sở hữu chéo) | 100.000.000đ – 120.000.000đ (Khoản 5c cũ) | Bãi bỏ tại điều này
(Chuyển giao sang quản lý theo Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh và Đề án tái cơ cấu ngành điện.) |
6.3 Vi phạm các quy định về phân phối điện
|
Hành vi vi phạm |
Điều 9 Nghị định 134/2013/NĐ-CP | Điều 10 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Không báo cáo thông tin sẵn sàng vận hành, độ dự phòng… | 20.000.000đ – 40.000.000đ (Khung tổ chức) | 10.000.000đ – 30.000.000đ (Trực tiếp tổ chức) |
| Không bảo đảm chất lượng dịch vụ phân phối điện cho khách hàng | Chưa quy định thành hành vi độc lập rõ ràng ở khung này. | 40.000.000đ – 60.000.000đ (Khoản 2) |
| Cho phép đấu nối thiết bị sai chuẩn vào lưới phân phối | 60.000.000đ – 80.000.000đ (Khung tổ chức) | 60.000.000đ – 80.000.000đ (Trực tiếp tổ chức) |
| Sử dụng thiết bị đo đếm không kiểm định, sai kỹ thuật | 12.000.000đ – 16.000.000đ (Khung tổ chức) | 60.000.000đ – 80.000.000đ (Trực tiếp tổ chức) |
| Không cung cấp dịch vụ phân phối, từ chối cấp điện sai quy định | 20.000.000đ – 40.000.000đ (Khung tổ chức) | 80.000.000đ – 100.000.000đ (Trực tiếp tổ chức) |
| Cung cấp thông tin không chính xác gây ảnh hưởng an toàn | 20.000.000đ – 40.000.000đ (Khung tổ chức) | 80.000.000đ – 100.000.000đ (Trực tiếp tổ chức) |
| Vi phạm hạ tầng thiết bị đấu nối, đo đếm và hệ thống dữ liệu số | Chưa quy định chi tiết diện đầu tư phụ trợ. | 80.000.000đ – 100.000.000đ (Khoản 4d, 4đ) |
| Sách nhiễu, gây phiền hà, lợi dụng nghề nghiệp khi ký hợp đồng | Nằm rải rác ở các nghị định/điều khoản dịch vụ khác. | 80.000.000đ – 100.000.000đ (Khoản 4e) |
| Trì hoãn, không thỏa thuận đấu nối / Nghiệm thu đóng điện | Hành vi cũ tại Khoản 1đ (Khung tổ chức rất thấp) | 80.000.000đ – 100.000.000đ (Khoản 4g) |
6.4 Vi phạm các quy định về mua, bán buôn điện
|
Hành vi vi phạm |
Điều 10 Nghị định 134/2013/NĐ-CP | Điều 11 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Bán sai giá điện do cơ quan thẩm quyền quy định | 40.000.000đ – 60.000.000đ (Khung tổ chức) | 50.000.000đ – 60.000.000đ (Trực tiếp tổ chức) |
| Hợp đồng mua bán buôn không tuân thủ quy định | 60.000.000đ – 80.000.000đ (Khung tổ chức) | 100.000.000đ – 120.000.000đ (Trực tiếp tổ chức) |
| Đàm phán, giao kết hợp đồng quá thời gian cho phép | Chưa quy định cụ thể tại điều này. | 120.000.000đ – 150.000.000đ (Khoản 3) |
| Xuất, nhập khẩu điện không được phép | 120.000.000đ – 140.000.000đ (Khung tổ chức) | 150.000.000đ – 180.000.000đ (Trực tiếp tổ chức) |
| Sách nhiễu, phiền hà, thu lợi bất chính khi ký hợp đồng | Chưa quy định ở điều này. | 50.000.000đ – 180.000.000đ (Khoản 4b) |
6.5 Vi phạm các quy định về mua, bán lẻ điện
|
Hành vi vi phạm |
Điều 11 Nghị định 134/2013/NĐ-CP
(Đã nhân đôi cho tổ chức) |
Điều 12 Nghị định 133/2026/NĐ-CP (Quy định cho tổ chức) |
| Không ký HĐMBĐ sinh hoạt quá 7 ngày làm việc | 4.000.000đ – 12.000.000đ | 10.000.000đ – 30.000.000đ |
| Bán điện không có hợp đồng với khách hàng | 20.000.000đ – 30.000.000đ | 40.000.000đ – 50.000.000đ |
| Bán sai giá điện do cơ quan thẩm quyền quy định | 40.000.000đ – 60.000.000đ | 50.000.000đ – 60.000.000đ |
| Lợi dụng nghề nghiệp để sách nhiễu người sử dụng điện | 60.000.000đ – 80.000.000đ | 30.000.000đ – 40.000.000đ |
| Xuất, nhập khẩu điện không phép | 100.000.000đ – 120.000.000đ | 150.000.000đ – 180.000.000đ |
| Sử dụng thiết bị đo đếm (công-tơ) không kiểm định | Chưa quy định tại điều này | 10.000.000đ – 30.000.000đ |
| Giao kết hợp đồng khi bên mua không đủ điều kiện | Chưa quy định cụ thể | 50.000.000đ – 60.000.000đ |
6.6 Vi phạm các quy định về sử dụng điện
|
Hành vi vi phạm |
Điều 12 Nghị định 134/2013/NĐ-CP | Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Cản trở người kiểm tra sử dụng điện | Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đ – 1.000.000đ | Phạt tiền từ 3.000.000đ
– 5.000.000đ |
| Tự ý lắp đặt, sửa chữa, di chuyển thiết bị, công trình điện của bên bán | 2.000.000đ – 4.000.000đ | 5.000.000đ
– 8.000.000đ |
| Tự ý đóng điện khi công trình chưa nghiệm thu / đang bị ngừng cấp điện | 4.000.000đ – 5.000.000đ | 8.000.000đ – 10.000.000đ |
| Chủ nhà trọ thu tiền điện giá cao đối với người thuê nhà sinh hoạt | 7.000.000đ – 10.000.000đ | 20.000.000đ – 30.000.000đ |
| Sử dụng công-tơ/thiết bị đo đếm không qua kiểm định | (Nằm ở điều khoản khác) | 10.000.000đ – 14.000.000đ |
| Khách hàng sử dụng điện lớn vi phạm kỹ thuật/không chấp hành lệnh điều độ | 20.000.000đ – 30.000.000đ | 60.000.000đ – 80.000.000đ |
6.7 Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực
|
Tiêu chí |
Điều 15 Nghị định 134/2013/NĐ-CP (an toàn điện) | Điều 17 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Mục đích cốt lõi | Bảo đảm an toàn tính mạng con người, phòng tránh tai nạn điện và bảo đảm các quy trình kỹ thuật vận hành an toàn. | Bảo vệ tính nguyên vẹn, sự vận hành liên tục và an toàn vật lý của cấu trúc hệ thống điện (nhà máy, trạm, đường dây, cáp ngầm…). |
| Đối tượng tác động chính | Con người (thợ điện, người dân), hành vi trực tiếp tiếp xúc/gần lưới điện, quy trình vận hành (phiếu công tác, thẻ an toàn). | Công trình lưới điện, trạm điện, đường cáp ngầm (biển/đất), nhà máy điện, hệ thống thiết bị phụ trợ. |
| Khung phạt tiền tối thiểu | Từ 1.000.000 đồng (đối với cá nhân). | Từ 5.000.000 đồng (đối với cá nhân). |
| Khung phạt tiền tối đa | Lên đến 50.000.000 đồng. | Lên đến 80.000.000 đồng (áp dụng cho tổ chức). |
| Hình thức xử phạt bổ sung | Có (Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm tại Khoản 7).. | Không quy định trong điều này. |
| Biện pháp khắc phục hậu quả | Khôi phục tình trạng ban đầu; Di chuyển phương tiện; Tách đường dây/thiết bị; Tạm dừng công việc. | Khôi phục tình trạng ban đầu; Buộc đầu tư, lắp đặt biển báo/tín hiệu cảnh báo. |
6.8 Vi phạm quy định về quản lý vận hành đập, hồ chứa thủy điện
|
Tiêu chí so sánh |
Điều 16 Nghị định 134/2013/NĐ-CP (Đã bị bãi bỏ) | Điều 21 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Tên điều khoản & Phạm vi | Vi phạm quy định về quản lý vận hành đập thủy điện | Vi phạm quy định về quản lý vận hành đập, hồ chứa thủy điện |
| Đối tượng bị xử phạt | Tổ chức, cá nhân nói chung | Định danh rõ ràng là Tổ chức |
| Mức phạt tiền thấp nhất | 3.000.000 đồng (Lỗi không đăng ký an toàn đập) | 20.000.000 đồng (Các lỗi thuộc Khoản 1) |
| Mức phạt tiền cao nhất | 100.000.000 đồng (Lỗi không thực hiện kiểm định) | 200.000.000 đồng (Các lỗi thuộc Khoản 5 như tự ý nâng chiều cao đập) |
| Số hóa và Quản lý dữ liệu | Chỉ quy định chung: Không thực hiện quan trắc, không xử lý/lưu trữ số liệu. | Quy định rất chi tiết: Phạt hành vi không cập nhật dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, không công khai thông tin lên trang điện tử. |
| Quản lý Nhân sự & Đào tạo | Chưa quy định trong điều khoản cũ. | Phạt nếu thiếu nhân sự chuyên môn, không tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng định kỳ kiến thức an toàn đập cho nhân viên. |
| Kiểm soát giai đoạn Tích nước | Chưa quy định cụ thể về quy trình tích nước lần đầu. | Phạt hành vi không lập/phê duyệt phương án tích nước lần đầu, tự ý tích nước khi chưa được phép. |
| Yêu cầu Nguồn điện dự phòng | Phạt từ 65 – 75 triệu nếu không sử dụng được để vận hành cửa van đập tràn. | Phạt từ 80 – 100 triệu nếu không có nguồn dự phòng hoặc có nhưng không đảm bảo công suất. |
| Hình thức xử phạt bổ sung | Có: Đình chỉ có thời hạn việc tích nước hồ chứa (không quá 24 tháng) nếu không kiểm định. | Không áp dụng hình thức đình chỉ tích nước. |
| Biện pháp khắc phục hậu quả | Chưa quy định cụ thể các biện pháp cưỡng chế khắc phục tại chỗ trong điều khoản cũ. | Quy định rất quyết liệt:
– Buộc bổ sung nhân sự, lắp đặt thiết bị quan trắc. – Buộc thực hiện bảo trì, hiện đại hóa. – Buộc tháo dỡ phần công trình sai phạm, khôi phục về đúng thiết kế ban đầu. |
6.9 Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy điện và vùng hạ du
|
Tiêu chí so sánh |
Điều 17 Nghị định 134/2013/NĐ-CP (Đã bị bãi bỏ) | Điều 22 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
| Phạm vi bảo vệ | Bảo đảm an toàn đập thủy điện và vùng hạ du. | Mở rộng thành an toàn đập, hồ chứa thủy điện và vùng hạ du. |
| Đối tượng bị xử phạt | Ghi chung chung (Tổ chức/Cá nhân). | Phân định rõ: Cá nhân/tổ chức bên ngoài (Khoản 1) và Tổ chức sở hữu/vận hành đập (Khoản 2, 3). |
| Hình thức quản lý | Tập trung vào hồ sơ phê duyệt phương án, cắm mốc chỉ giới hành lang trên thực địa. | Tập trung vào hệ thống giám sát công nghệ, truyền dữ liệu trực tuyến và phối hợp thực tế. |
| Biện pháp khắc phục | Không quy định trong điều khoản này. | Có quy định rõ ràng: bắt buộc phải chi tiền lắp đặt và duy trì các thiết bị công nghệ nếu vi phạm. |
Ngoài ra, Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các Vi phạm các quy định về trình duyệt và báo cáo phương án giá điện theo quy định pháp luật về điện lực; Vi phạm quy định về an toàn trong phát điện, truyền tải, phân phối điện và sử dụng điện cho mục đích sản xuất; Vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ….
III. KẾT LUẬN
Nghị định 133/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực được đánh giá là bước hoàn thiện quan trọng trong hệ thống pháp luật về điện lực. Nghị định đã bổ sung nhiều quy định mới nhằm tăng cường quản lý nhà nước, bảo đảm an toàn hệ thống điện và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân. Các điểm mới như tăng mức xử phạt hành vi trộm cắp điện, siết chặt quản lý hành lang an toàn lưới điện, bổ sung quy định đối với năng lượng tái tạo và mở rộng biện pháp khắc phục hậu quả sẽ có tác động đáng kể đến hoạt động của doanh nghiệp cũng như người sử dụng điện trong thời gian tới.
………………….
Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Luật sư tại Huế:
366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế
Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:
146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh
Luật sư tại Hà Nội:
Tầng 2, Chung cư Báo Công an nhân dân, 23 đường Nghiêm Xuân Yêm, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội
Luật sư tại Nghệ An:
1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An
Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An
Luật sư tại Gia Lai:
Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai
Website: www.fdvn.vn www.fdvnlawfirm.vn www.diendanngheluat.vn
Email: fdvnlawfirm@gmail.com luatsulecao@gmail.com
Điện thoại: 0772 096 999
Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/
Legal Service For Expat: https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/
TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/
DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/
KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn
KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn
KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn