Feel free to go with the truth

Trang chủ / Tư vấn pháp luật / Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, nghĩa vụ thông báo việc làm và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, nghĩa vụ thông báo việc làm và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

          Tình huống tư vấn:

Chị H nghỉ việc tại thành phố Đà Nẵng và đã được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp. Sau khi hưởng trợ cấp thất nghiệp được 01 tháng, chị chuyển đến thành phố Hồ Chí Minh sinh sống và có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong thời gian này, chị cũng đang tìm kiếm việc làm mới.

Chị H có một số thắc mắc sau:

1. Tôi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp tại thành phố Đà Nẵng thì có được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp sang thành phố Hồ Chí Minh không? Nếu được thì thủ tục thực hiện như thế nào?

          2. Trong trường hợp sau khi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà tôi tìm được việc làm mới thì có phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền hay không?

 3.  Mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định như thế nào?

Trả lời:

Cảm ơn Quý Khách hàng đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật FDVN (“FDVN”). Đối với các yêu cầu tư vấn của Quý Khách hàng, sau khi nghiên cứu các quy định pháp luật liên quan, FDVN có ý kiến tư vấn đối với yêu cầu của Quý khách hàng như sau:

1. Người lao động có được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp không? Thủ tục thực hiện như thế nào?

Căn cứ Mục 9 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 107/QĐ-BNV, ngày 22/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp và có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì được thực hiện thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trình tự thực hiện được tiến hành như sau:

          Bước 1: Nộp đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

– Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì phải nộp đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 19 và gửi tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

– Có thể gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

          Bước 2: Thông báo và chuyển hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp.

– Đồng thời gửi giấy giới thiệu và hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động chuyển đến.

          Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ và đề nghị tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, tổ chức dịch vụ việc làm công gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.

* Trường hợp người lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa nộp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi chuyển đến và không có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì thực hiện như sau:

+ Người lao động phải nộp lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi chuyển đi.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm công gửi văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.

          * Trường hợp người lao động không có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì thực hiện như sau:

+ Người lao động gửi đề nghị rút hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi chuyển đi theo Mẫu số 23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị rút hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động, tổ chức dịch vụ việc làm công nơi chuyển đến gửi giấy giới thiệu và hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động chuyển đi.

          Bước 4: Chi trả trợ cấp thất nghiệp

Cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, chị H đã hưởng trợ cấp thất nghiệp được 01 tháng và có nhu cầu chuyển nơi cư trú đến Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc trường hợp được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Người lao động có phải thông báo khi tìm được việc làm sau khi nộp hồ sơ hoặc trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định 374/2025/NĐ-CP như sau:

          7. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp/hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề nếu người lao động tìm được việc làm thì phải thông báo ngay cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo đó, người lao động bắt buộc phải thông báo ngay cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề nếu người lao động đã tìm được việc làm nhằm chấm dứt việc giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Bên cạnh đó, trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động có trách nhiệm thực hiện việc thông báo về tình trạng tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật. Trường hợp người lao động thuộc trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp do đã có việc làm thì phải thực hiện nghĩa vụ thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm công có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trong cả hai trường hợp: (i) người lao động tìm được việc làm trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc (ii) người lao động tìm được việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì đều phải thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định của pháp luật.

3. Mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định như thế nào?

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm năm 2025:

          1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

          2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.

Từ các quy định nêu trên có thể xác định rằng, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; tuy nhiên không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định theo thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; đóng từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng được hưởng thêm 01 tháng, nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Như vậy, mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của chị H sẽ được xác định căn cứ vào mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động và tổng thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của FDVN đối với yêu cầu của Quý Khách hàng trên cơ sở các thông tin được cung cấp và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. Trường hợp Quý Khách hàng cần làm rõ thêm các nội dung nêu trên hoặc có các vấn đề pháp lý khác cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ với FDVN để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

………………….

Luật sư tại Đà Nẵng

Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế

Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:

146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh

Luật sư tại Hà Nội:

Tầng 2, Chung cư Báo Công an nhân dân, 23 đường Nghiêm Xuân Yêm, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội

Luật sư tại Nghệ An:

1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An

Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An

Luật sư tại Gia Lai:

Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0772 096 999

Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn

KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn

KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn

Bài viết liên quan