Feel free to go with the truth

Trang chủ / Dân sự / VỪA ĐI NGHĨA VỤ CÔNG AN VỀ CÓ PHẢI THAM GIA DIỄN TẬP QUÂN SỰ KHÔNG?

VỪA ĐI NGHĨA VỤ CÔNG AN VỀ CÓ PHẢI THAM GIA DIỄN TẬP QUÂN SỰ KHÔNG?

Tình huống pháp lý. Vừa đi nghĩa vụ công an về có phải tham gia diễn tập quân sự không?

Tôi vừa đi nghĩa vụ công an về, bây giờ có đợt diễn tập quân sự của huyện đội thì tôi có phải đi không? Mong Luật sư FDVN tư vấn giúp.

Trả lời:

Thứ nhất, theo quy định tại Luật Công an nhân dân 2018, Qúy Khách được xác định là Chiến sĩ nghĩa vụ, được hưởng chế độ nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

Về chế độ nghĩa vụ được hưởng của một Chiến sĩ nghĩa vụ sau khi xuất ngũ được quy định tại Điều 42.3 Luật Công an nhân dân 2018, hướng dẫn cụ thể tại Điều 8.2 Nghị định 70/2019/NĐ-CP, cụ thể gồm các chính sách sau:

a) Được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ;

b) Trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học ở các trường đó;

c) Được trợ cấp tạo việc làm;

d) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp;

e) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thi khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật;

f) Được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;

g) Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 48 của Luật này, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo.

Về nghĩa vụ của chiến sĩ nghĩa vụ sau khi xuất ngũ, tại Điều 9.2 Luật Công an nhân dân 2019 có quy định: “Công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự trong ngạch dự bị theo quy định của pháp luật”. Theo đó, cụ thể các nghĩa vụ được quy định tại Điều 9.2 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015:

a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao và thực hiện nghĩa vụ quốc tế;

c) Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;

d) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệnh, Điều lệ của Quân đội nhân dân;

e) Học tập chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, ý thức kỷ luật và thể lực; nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh chiến đấu.

Như vậy, vì là Chiến sĩ nghĩa vụ nên khi xuất ngũ, Qúy Khách sẽ có các nghĩa vụ như đã nêu trên, trong đó phải thực hiện nghĩa vụ quân sự trong ngạch dự theo quy định pháp luật. Tại Điều 45 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định: “Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân khi về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 15 ngày làm việc phải đến cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị”.

Thứ hai, về hoạt động diễn tập quân sự của huyện đội và trách nhiệm của Qúy Khách tham gia nghĩa vụ quân sự trong ngạch dự bị.

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 02/2019/NĐ-CP quy định đối tượng tham gia diễn tập phòng thủ dân sự tại các cấp địa phương gồm:

  1. Lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách theo quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 26 Nghị định này. Cụ thể gồm:

a) Lực lượng nòng cốt gồm: Dân quân tự vệ; Công an xã, phường, thị trấn; lực lượng chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và các bộ, ngành trung ương, địa phương.

b) Lực lượng chuyên trách: Ban Chỉ huy Quân sự, Công an xã, phường, thị trấn;

2. Lực lượng kiêm nhiệm theo quy định tại điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định này. Cụ thể:

a) Lực lượng kiêm nhiệm của các cơ quan, đơn vị do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quy định, bao gồm các Đội cơ động: Cứu sập; cứu thương, tải thương; xây dựng, sửa chữa các công trình bị hư hỏng; bảo đảm giao thông, điện, nước; phòng dịch, vệ sinh môi trường; tiêu tẩy; hộ đê.

b) Lực lượng kiêm nhiệm do Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức quy định có các tổ tại chỗ của Dân quân tự vệ và toàn dân, bao gồm các Tổ: Thông báo, báo động; cứu sập; cứu thương, tải thương; phòng hóa; hậu cần, kỹ thuật; xây dựng hầm trú ẩn, công trình ngầm, ngụy trang, nghi binh, làm mục tiêu giả; giúp nhân dân, cơ sở sản xuất đi sơ tán và bảo vệ khu vực sơ tán; bảo đảm giao thông, điện, nước; vệ sinh môi trường.

3. Sinh viên, học viên, học sinh đào tạo trong các học viện, nhà trường, cơ quan đoàn thể ở các cấp:

4. Cán bộ, đảng viên, công chức, chức sắc, chức việc tôn giáo học tập về phòng thủ dân sự được lồng ghép thực hiện trong chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh theo quy định của pháp luật, thời gian ít nhất 05% tổng số thời gian bồi dưỡng kiến thức quốc phòng của từng đối tượng.

5. Các bộ, ngành trung ương, địa phương, cơ quan, đơn vị tổ chức diễn tập phòng thủ dân sự 01 lần/05 năm; lồng ghép nội dung diễn tập phòng, chống ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn vào diễn tập phòng thủ dân sự.

Như vậy trường hợp Quý Khách không thuộc các đối tượng nêu trên thì sẽ không bắt buộc phải tham gia diễn tập phòng thủ dân sự.

Đồng thời, theo quy định tại Điều 11 Thông tư 21/2010/TT-BQP thì có quy định:

“1. Hàng năm căn cứ vào tình hình thực tế và sự chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Quốc phòng ra Chỉ thị về tổ chức diễn tập phòng thủ dân sự cho các đơn vị Quân đội và Dân quân tự vệ.

  1. Các cuộc diễn tập khu vực phòng thủ ở cấp tỉnh, cấp huyện và diễn tập về quốc phòng – an ninh cấp xã đều phải gắn với nội dung diễn tập về phòng thủ dân sự để bồi dưỡng kiến thức, nâng cao trình độ lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy các lực lượng phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh.
  2. Hàng năm Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức diễn tập về phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, cháy nổ, cháy rừng và các thảm họa khác cho một số địa phương, cơ sở thuộc quyền để rút kinh nghiệm và chỉ đạo thực hiện khi có tình huống xảy ra; khi tổ chức diễn tập các nội dung trên phải chuẩn bị các văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo; thành lập ban chỉ đạo, bộ phận đạo diễn và bộ phận giúp việc; xây dựng ý định, kế hoạch diễn tập và các văn kiện của các thành phần tham gia diễn tập; tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện, luyện tập các nội dung; thực hành diễn tập theo đúng ý định và kế hoạch đã phê chuẩn.
  3. Bộ Tổng tham mưu giúp Bộ Quốc phòng nghiên cứu, hướng dẫn việc diễn tập về phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh cho các Bộ, ngành Trung ương và tổ chức diễn tập thực nghiệm để rút kinh nghiệm”

Như vậy trường hợp kế hoạch diễn tập, phương án diễn tập xác định thành phần tham gia diễn tập có bao gồm lực lượng nghĩa vụ quân sự trong ngành dự bị thì Qúy Khách có trách nhiệm tuân thủ. Trong trường hợp kế hoạch diễn tập không yêu cầu tham dự thì Qúy Khách không có trách nhiệm tham gia.

Trên đây là ý kiến tư vấn của FDVN liên quan đến yêu cầu tư vấn của Qúy Khách trên cơ sở nghiên cứu các quy định pháp luật. Hy vọng ý kiến tư vấn của FDVN sẽ hữu ích cho Qúy Khách.

Theo Nguyễn Thị Lan Anh – Công ty Luật FDVN

………………..

Luật sư tại Đà Nẵng

99 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

336 Phan Chu Trinh, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế

56A Điện Biên Phủ, phường Phường Đúc, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế

Luật sư tại Quảng Ngãi:

359 đường Nguyễn Du, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

Luật sư tại Hà Nội:

Tầng 5, số 11 Ngõ 183, phố Đặng Tiến Đông, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn  www.tuvanphapluatdanang.com

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0935 643 666    –  0906 499 446

Fanpage LUẬT SƯ FDVN: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

Bài viết liên quan

Hỗ trợ online