Feel free to go with the truth

Trang chủ / Tư vấn pháp luật / Trách nhiệm khi không chấp hành quyết định thi hành án

Trách nhiệm khi không chấp hành quyết định thi hành án

Tình huống: Trong bản án dân sự phúc thẩm mà tôi là bị đơn mới được Tòa án nhân dân có thẩm quyền tuyên trong đó tôi phải chịu án phí sơ thẩm và phúc thẩm là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Sau khi ban hành bản án này thì cơ quan Thi hành án dân sự đã có quyết định thi hành án chủ động yêu cầu tôi phải nộp số tiền án phí như trên. Hiện nay tôi cũng đang khó khăn về tài chính, tôi muốn xin ý kiến tư vấn nếu nộp muộn thì tôi phải chịu những trách nhiệm gì?

Trả lời:

Căn cứ Điều 45, 46 Luật Thi hành án dân sự (Luật THADS) năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án và hết thời hạn quy định này mà người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án sẽ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với tài sản của bạn để đảm bảo thu đủ số tiền án phí. Một số biện pháp cưỡng chế có thể áp dụng là: 1. Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án; 2. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án; 3. Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ; 4. Khai thác tài sản của người phải thi hành án; 5. Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ; 6. Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định. Việc cưỡng chế chỉ dừng lại khi Quý khách đã thi hành đủ nghĩa vụ án phí phải nộp.

Ngoài ra, tại điểm b, khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/1/2019 quy định đối với trường hợp khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi; hoặc khoản tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; hoặc trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ về tài sản trong hoặc ngoài hợp đồng khác mà các bên không thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Do đó, nếu các bản án đã tuyên có quy định về việc trả lãi đối với phần án phí này thì khi chậm thanh toán, bạn sẽ phải chịu thêm tiền lãi chậm trả theo quy định của pháp luật kể từ ngày cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án chủ động.

Trường hợp người có hành vi trì hoãn thực hiện nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp có điều kiện thi hành án có thể bị phạt tiền đến 5 triệu đồng (điểm c, khoản 3 Điều 64 Nghị định 82/2020/NĐ-CP). Ngoài ra, nếu người phải thi hành án có đủ điều kiện nhưng cố ý không chấp hành bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật; hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành án mà còn vi phạm có thể bị xử lý hình sự về Tội không chấp hành bản án theo Điều 380 Bộ luật Hình sự với mức hình phạt cao nhất có thể lên đến 05 năm tù giam và có thể bị phạt tiền bổ sung.

Vậy trong trường hợp bạn đang gặp khó khăn về tài chính thì có thể chủ động liên hệ với cơ quan Thi hành án dân sự để xin gia hạn thời gian tự nguyện thi hành án hoặc xin hoãn thi hành án nếu đáp ứng các điều kiện hoãn thi hành án theo quy định của pháp luật cũng như trình bày rõ về hoàn cảnh khó khăn tài chính, cung cấp các bằng chứng cần thiết nếu có và đưa ra cam kết về thời gian cụ thể sẽ nộp án phí (có thể chia thành nhiều lần nộp) để cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xem xét đề nghị đó tránh việc bị áp dụng các trách nhiệm theo quy định nêu trên.

Luật sư Phạm Thảo – Công ty Luật FDVN

………………….

Luật sư tại Đà Nẵng

Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế

Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:

146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh

Luật sư tại Hà Nội:

Tầng 2, Chung cư Báo Công an nhân dân, 23 đường Nghiêm Xuân Yêm, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội

Luật sư tại Nghệ An:

1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An

Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An

Luật sư tại Gia Lai:

Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0772 096 999

Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn

KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn

KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn

Bài viết liên quan