Feel free to go with the truth

Trang chủ / Lao động / TIỀN LƯƠNG CHO CỘNG TÁC VIÊN CÓ ĐƯỢC ĐƯA VÀO CHI PHÍ HỢP LÝ ĐỂ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP KHÔNG?

TIỀN LƯƠNG CHO CỘNG TÁC VIÊN CÓ ĐƯỢC ĐƯA VÀO CHI PHÍ HỢP LÝ ĐỂ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP KHÔNG?

Tình huống pháp lý. Tiền lương cho cộng tác viên có được đưa vào chi phí hợp lý để khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Công ty có ký hợp đồng với các cộng tác viên, các cộng tác viên có nhiệm vụ môi giới các sản phẩm và nhận phần trăm khi môi giới. Tôi muốn hỏi Luật sư việc trả tiền cho các cộng tác viên này có được đưa vào chi phí hợp lý để khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp hay không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn Qúy Khách đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật FDVN (FDVN). Đối với các yêu cầu tư vấn của Qúy Khách,sau khi nghiên cứu các quy định pháp luật liên quan, FDVN có một số trao đổi như sau:

Hiện nay, Bộ luật lao động và các văn bản liên quan chưa quy định rõ về hợp đồng cộng tác viên, việc xem xét tiền lương của các công tác viên có được đưa vào chi phí hợp lý để khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp hay không cần xem xét các yếu tố thỏa mãn các điều kiện để được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định các điều kiện để doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi:

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Như vậy, để được khấu trừ chi phí tính thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp cần đáp ứng 3 điều kiện nêu trên.

Mặt khác, tại Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định các khoản cho không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao bồm:

– Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

– Các Khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

– Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

– Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.

Có thể thấy, tiền lương trả cho cộng tác viên chính là các chi phí phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty phải trả lương cho các cộng tác viên để duy trì và phát triển công ty. Như vậy, căn cứ theo các quy định đã trích dẫn nêu trên, tất cả các khoản tiền công trả cho người lao động phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh, có hóa đơn chứng từ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật, không thuộc các trường hợp không được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, thì các khoản chi này sẽ được tính vào các chi phí hợp lý để được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trên đây là ý kiến tư vấn của FDVN liên quan đến yêu cầu tư vấn của Qúy Khách trên cơ sở nghiên cứu các quy định pháp luật. Hy vọng ý kiến tư vấn của FDVN sẽ hữu ích cho Qúy Khách.

Theo Ngô Thị Mỹ Trâm – Công ty Luật FDVN        

———-

Luật sư tại Đà Nẵng

99 Nguyễn Hữu Thọ, Quân Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

336 Phan Chu Trinh, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế

Luật sư tại Quảng Ngãi:

359 đường Nguyễn Du, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn  www.tuvanphapluatdanang.com

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0935 643 666    –  0906 499 446

Fanpage LUẬT SƯ FDVN: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

Bài viết liên quan

Hỗ trợ online