Feel free to go with the truth

Trang chủ / Tư vấn pháp luật / QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ MIỄN THUẾ TNDN 3 NĂM ĐẦU CHO DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP THEO NGHỊ ĐỊNH 20/2026/NĐ-CP CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 15/01/2026

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ MIỄN THUẾ TNDN 3 NĂM ĐẦU CHO DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP THEO NGHỊ ĐỊNH 20/2026/NĐ-CP CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 15/01/2026

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới, yêu cầu về tăng trưởng nhanh, bền vững và tự chủ đã đặt ra đòi hỏi phải tái định vị vai trò của các khu vực kinh tế. Nếu như trước đây, kinh tế tư nhân chỉ được nhìn nhận như một bộ phận quan trọng của nền kinh tế nhiều thành phần, thì hiện nay, với việc ban hành Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025, tư duy đó đã có bước chuyển mang tính đột phá: kinh tế tư nhân được xác định là động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc dân. Sự thay đổi này không chỉ mang ý nghĩa về mặt định hướng chính trị, mà còn kéo theo hàng loạt cải cách thể chế sâu rộng, từ việc thiết kế các cơ chế, chính sách đặc biệt tại Nghị quyết 198/2025/QH15 đến việc cắt giảm mạnh mẽ điều kiện kinh doanh, bảo đảm quyền tài sản và thúc đẩy môi trường đầu tư minh bạch, ổn định. Một trong các chính sách đó phải nói đến quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong 03 năm đầu đối với doanh nghiệp mới thành lập. Vậy hiểu thế nào cho đúng các quy định nêu trên

II. NỘI DUNG

Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/01/2026) thì Nhà nước sẽ miễn thuế TNDN 03 năm đầu kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu. Đây không đơn thuần là một ưu đãi tài chính, mà là một “đòn bẩy thể chế” có ý nghĩa đặc biệt, giúp doanh nghiệp giảm áp lực chi phí trong giai đoạn khởi đầu đầy rủi ro, tạo điều kiện tích lũy vốn, mở rộng hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh. Qua đây thể hiện cam kết mạnh mẽ của Nhà nước trong việc đồng hành cùng doanh nghiệp, biến khu vực tư nhân trở thành trụ cột dẫn dắt tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn mới, đồng thời khuyến khích doanh nghiệp làm đúng và theo định hướng phát triển bền vững.

Nội dung cụ thể như sau:

 Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

……

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:

a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;

b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:

b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

Về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa, Điều 4 của Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2017 được hướng dẫn tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết tiêu chí xác định các loại doanh nghiệp vừa và nhỏ để được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu thành lập gồm:

Loại doanh nghiệp Lĩnh vực Số lao động tham gia BHXH bình quân/năm Tổng doanh thu tối đa (năm) Hoặc Tổng nguồn vốn tối đa (năm)
Doanh nghiệp siêu nhỏ + Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng

+ Thương mại và dịch vụ

+ Không quá 10 người

 

 

+ Không quá 10 người

+ Không quá 3 tỷ đồng

 

 

+ Không quá 10 tỷ đồng

+ Không quá 3 tỷ đồng

 

 

+ Không quá 3 tỷ đồng

Doanh nghiệp nhỏ + Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng

+ Thương mại và dịch vụ

+ Không quá 100 người

 

 

+ Không quá 50 người

+ Không quá 50 tỷ đồng

 

 

+ Không quá 100 tỷ đồng

+ Không quá 20 tỷ đồng

 

 

+ Không quá 50 tỷ đồng

Doanh nghiệp vừa + Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng

+ Thương mại và dịch vụ

+ Không quá 200 người

 

 

+ Không quá 100 người

+ Không quá 200 tỷ đồng

 

 

+ Không quá 300 tỷ đồng

+ Không quá 100 tỷ đồng

 

 

+ Không quá 100 tỷ đồng

Cũng tại quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 7 của nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026 cũng ghi nhận rất rõ các trường hợp sẽ không được hưởng chính sách ưu đãi về miễn thuế TNDN liên tiếp trong 03 năm đó là:

(i) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

(ii) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thề doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

(iii) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, đó là:

Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

………

Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này và quy định về ưu đãi thuế tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này không áp dụng đối với:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;

b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản;

c) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;

d) Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, miễn thuế TNDN chỉ đặt ra cho các đối tượng là doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP cho thời gian còn lại. Các trường hợp doanh nghiệp không được miễn thuế TNDN 03 năm đầu là: (i) doanh nghiệp thành lập theo tái cấu trúc: Sáp nhập, hợp nhất, chia – tách; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở hữu; (i) doanh nghiệp mới thành lập nhưng người đại diện theo pháp luật, thành viên gó vốn hoặc người có vốn góp cao nhất đã từng là người đại diện/chủ sở hữu/cổ đông chi phối tại các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc daonh nghiệp đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng tính từ thời điểm giải thể đến khi hành lập doanh nghiệp mới; (ii)  và các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 không thuộc diện được miễn thuế theo chính sách này.

III. KẾT LUẬN

Từ những phân tích nêu trên, chúng ta nhận thấy rằng cần phải nắm rõ các quy định của pháp luật để khởi sự thực hiện cũng như áp dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được ưu đãi tối ưu nhất. Tránh những hiểu biết chưa đầy đủ, hiểu nhầm có thể gây sai sót trong quá trình định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Luật sư Nguyễn Loan – Công ty Luật FDVN

 

…………….

Luật sư tại Đà Nẵng

Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế

Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:

146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh

Luật sư tại Hà Nội:

Tầng 2, Chung cư Báo Công an nhân dân, 23 đường Nghiêm Xuân Yêm, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội

Luật sư tại Nghệ An:

1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An

Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An

Luật sư tại Gia Lai:

Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0772 096 999

Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn

KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn

KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn

Bài viết liên quan