Feel free to go with the truth

Trang chủ / BÀI VIẾT & ẤN PHẨM CỦA FDVN / Một số lưu ý về thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống

Một số lưu ý về thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống

Theo Điều 3 Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân do Quốc hội ban hành, khái niệm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hiểu như sau:

– Hộ kinh doanh là loại hình kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.

– Cá nhân kinh doanh là cá nhân có thực hiện hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Trong những năm gần đây, mô hình hộ kinh doanh tiếp tục là lựa chọn phổ biến của cá nhân, nhóm cá nhân khi thực hiện hoạt động thương mại, dịch vụ, sản xuất quy mô nhỏ. Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách pháp luật đã nâng mức doanh thu chịu thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đồng thời chuyển đổi từ phương pháp thuế khoán sang phương thức kê khai. Theo đó, nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh phụ thuộc vào lớn vào mức doanh thu thực tế, từ đó xác định phương pháp kê khai thuế, nộp thuế, hình thức sử dụng hóa đơn. Bài viết này tổng hợp một số lưu ý pháp lý quan trọng về thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống.

  1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống không phải đóng thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân

Về nghĩa vụ thuế, Hộ kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế và kê khai nộp các loại thuế tương tự doanh nghiệp, chủ yếu gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ 01/01/2026, Hộ kinh doanh áp dụng phương pháp kê khai, tự nộp thuế:

Theo Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Đáng chú ý, vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026, sửa đổi, bổ sung Nghị định 68/2026/NĐ-CP nêu trên, từ đó quy định nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế với cá nhân, hộ kinh doanh là từ 01 tỷ đồng trở xuống. Nghị định này có hiệu lực từ 01/01/2026, như vậy, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống thì không phải đóng thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.

  1. Trách nhiệm khai thuế, nộp thuế, thông báo doanh thu thực tế phát sinh

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống sẽ không phải khai thuế và nộp thuế, tuy nhiên, về nguyên tắc, trong trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.[1]

Việc thông báo doanh thu được thực hiện theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Đối với hộ kinh doanh mới bắt đầu sản xuất, kinh doanh, cần lưu ý như sau:

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

– Khi thực hiện thông báo doanh thu, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh phải gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC) kèm theo Thông báo doanh thu. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử trong quá trình kinh doanh thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

– Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 01 tỷ đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

  1. Không bắt buộc sử dụng hoá đơn điện tử

Theo điểm b Khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Theo đó, hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống không thuộc đối tượng bắt buộc sử dung hoá đơn điện tử.

  1. Về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán

Theo Điều 2 Thông tư số 152/2025/TT-BTC quy định, người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (theo mẫu số Mẫu số S1a-HKD ban hành kèm Thông tư 152/2025/TT-BTC) để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế. Phương pháp ghi sổ như sau:

– Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

– Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.

– Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.

Về lưu trữ sổ kế toán, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,…) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn nêu trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

          Thanh Trà – Luật sư FDVN

[1] Điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026

…………….

Luật sư tại Đà Nẵng

Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế

Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:

146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh

Luật sư tại Hà Nội:

Tầng 2, Chung cư Báo Công an nhân dân, 23 đường Nghiêm Xuân Yêm, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội

Luật sư tại Nghệ An:

1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An

Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An

Luật sư tại Gia Lai:

Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0772 096 999

Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn

KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn

KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn

Bài viết liên quan