Feel free to go with the truth

Trang chủ / BÀI VIẾT & ẤN PHẨM CỦA FDVN / Một số quy định về thủ tục xác nhận cha, mẹ, con khi không có tranh chấp

Một số quy định về thủ tục xác nhận cha, mẹ, con khi không có tranh chấp

Trong bối cảnh xã hội hiện đại với nhiều biến đổi về hình thái gia đình, pháp luật Việt Nam đã xây dựng một hệ thống quy định tương đối hoàn chỉnh, đan xen giữa Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm đảm bảo mọi cá nhân đều có quyền được xác định nguồn gốc của mình đồng thời sẽ xác định được các quyền lợi hợp pháp mà mình được hưởng kèm theo. Đây không chỉ là một thủ tục nhằm ghi nhận sự thật về mặt sinh học quan hệ huyết thống mà còn là mắt xích quan trọng trong việc bảo vệ quyền con người, quyền trẻ em và sự ổn định của xã hội.

  1. Quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con

Theo quy định tại Điều 102 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con bao gồm:

– Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp không có tranh chấp;

– Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp có tranh chấp được gải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;

– Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật Hôn nhân gia đình:

+ Cha, mẹ, con, người giám hộ;

+ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

+  Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

+  Hội liên hiệp phụ nữ.

  1. Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha mẹ con

Thẩm quyền được phân chia dựa trên hai yếu tố chính: tính tự nguyện (có tranh chấp hay không có tranh chấp) và yếu tố nước ngoài. Việc phân định này đảm bảo tính chuyên môn hóa và hiệu quả trong quản lý nhà nước.

Theo đó, Cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp các bên tự nguyện và không có tranh chấp. Khoản 1 Điều 8 Nghị định 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định Cơ quan đăng ký hộ tịch được quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Hộ tịch bao gồm Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. Hiện nay theo nhiệm vụ chức năng của chính quyền 02 cấp thì dù có yếu tố nước ngoài hay không thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha mẹ con khi không có tranh chấp là Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 24 Luật Hộ tịch quy định Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Đối với các vụ việc mang tính chất phức tạp dựa trên các chứng cứ pháp lý và thực tế như khi có tranh chấp khi xác định cha, mẹ, con; người được yêu cầu xác định là cha, mẹ hoặc con đã chết hoặc khi người chồng muốn bác bỏ quyền làm cha đối với con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân vì cho rằng đó không phải con mình thì Tòa án nhân dân có thẩm quyền sẽ là cơ quan giải quyết vụ việc này.

  1. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ con khi không có tranh chấp

Điều 25 Luật Hộ tịch quy định Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

(i). Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con;

(ii). Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại (i) nêu trên thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư 04/2020/TT-BTP, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con. Theo đó Điều 5 thông tư này quy định về trách nhiệm và hệ quả của việc cam đoan không đúng sự thật, cụ thể:

+ Trường hợp cho phép người yêu cầu đăng ký hộ tịch lập văn bản cam đoan về nội dung yêu cầu đăng ký hộ tịch thì cơ quan đăng ký hộ tịch phải giải thích rõ cho người lập văn bản cam đoan về trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan không đúng sự thật.

+ Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan không đúng sự thật.

  1. Các lưu ý quan trọng về quyền nhân thân và nghĩa vụ pháp lý sau khi xác nhận cha, mẹ cho con
  • Quyền thay đổi họ và bổ sung tên cha

Sau khi hoàn thành thủ tục nhận con, nếu trẻ đang mang họ mẹ/cha và muốn chuyển sang họ của người còn lại thì có thể thay đổi, cải chính hộ tịch. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Hộ tịch năm 2014 được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định việc thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự, cụ thể tại Khoản 1 Điều 28 quy định các trường hợp có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong các trường hợp sau: a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó; b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt; c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con; d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình; đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi; e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính; g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Điều 29 Luật Hộ tịch 2014 thủ tục bổ sung hộ tịch như sau:

– Người yêu cầu bổ sung hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

– Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định trên, nếu thấy yêu cầu bổ sung hộ tịch là đúng, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng trong Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp bổ sung hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng và đóng dấu vào nội dung bổ sung.

  • Quyền nhận con khi đang có vợ hoặc chồng

Một điểm tiến bộ của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 là việc cho phép một người đang trong quan hệ hôn nhân hợp pháp vẫn có quyền làm thủ tục nhận con riêng mà không cần sự đồng ý của người vợ hoặc người chồng hiện tại. Quy định này ưu tiên quyền lợi được xác định nguồn gốc của trẻ em lên trên các xung đột tình cảm gia đình.

  • Nghĩa vụ cấp dưỡng

Khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này. Tại khoản 2 Điều 82 Luật này cũng quy định cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Việc xác định cha, mẹ cho con là tiền đề pháp lý để yêu cầu cấp dưỡng. Nếu cha/mẹ sau khi nhận con (hoặc bị Tòa án xác định là cha) không sống chung với con chưa thành niên, đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, không có tài sản tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Nếu trốn tránh cấp dưỡng thì có thể bị khởi kiện tại Tòa án để buộc phải thực hiện nghĩa vụ. Không chỉ vậy, trong một số trường hợp người trốn tránh cấp dưỡng còn có thể bị xử phạt hành chính. Cụ thể tại Điều 43 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 5 -10 triệu đồng. Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 186 Bộ Luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều 186 Bộ Luật hình sự 2015 mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ Luật hình sự 2015, thì có thể bị xử lý hình sự với các mức phạt cảnh cáo; phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm; phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

…………….

Luật sư tại Đà Nẵng

Tầng 2 Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

366 Phan Chu Trinh, phường An Cựu, Thành phố Huế

Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:

146 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh

Luật sư tại Hà Nội:

Tầng 2, Chung cư Báo Công an nhân dân, 23 đường Nghiêm Xuân Yêm, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội

Luật sư tại Nghệ An:

1421 Nguyễn Tất Thành, phường Quỳnh Mai, Nghệ An

Tầng 2, tòa nhà Cửa Tiền Phố, đường Hồ Hữu Nhân, phường Trường Vinh Tân, tỉnh Nghệ An

Luật sư tại Gia Lai:

Số 61 Phạm Văn Đồng, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0772 096 999

Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn

KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn

KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn

Bài viết liên quan