Feel free to go with the truth

Trang chủ / Doanh nghiệp / ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP CHỨNG NHẬN AN NINH TRẬT TỰ

ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP CHỨNG NHẬN AN NINH TRẬT TỰ

Tình huống pháp lý: Xin chào FDVN, tôi có thành lập công ty để kinh doanh khách sạn, bây giờ phía nhà nước yêu cầu tôi phải xin giấy chứng nhận an ninh trật tự. Luật sư cho tôi hỏi trường hợp của tôi có bắt buộc phải xin Giấy phép an ninh trật tư hay không? Nếu có thì thủ tục thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Cảm ơn Qúy Khách đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật FDVN (“FDVN”). Đối với các yêu cầu tư vấn của Qúy Khách, sau khi nghiên cứu các quy định pháp luật liên quan, FDVN có một số trao đổi như sau:

1. Kinh doanh khách sạn có bắt buộc phải có Giấy phép an ninh trật tự hay không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 Luật Du lịch năm 2017, Khách sạn là một trong những loại cơ sở lưu trú du lịch.

Khoản 22 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính Phủ quy định về Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý như sau:

“22. Kinh doanh dịch vụ lưu trú, gồm: Các cơ sở lưu trú theo quy định của Luật du lịch và các hình thức dịch vụ cho thuê lưu trú khác (nghỉ theo giờ và nghỉ qua đêm) hoạt động trên đất liền hoặc trên các phương tiện tàu thủy lưu trú du lịch.

Tổ chức, cá nhân có nhà cho người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuê (có hợp đồng thuê nhà) để ở, học tập, làm việc không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Tiếp tục, Điểm m Khoản 1 Điều 8 Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính Phủ quy định:

Điều 8. Ngành, nghề phải có điều kiện về phương án bảo đảm an ninh, trật tự

m) Kinh doanh dịch vụ lưu trú (đối với cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp)”

Như vậy, đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ lưu trú như bạn bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

2. Điều kiện về an ninh trật tự áp dụng cho cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú

Căn cứ Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính Phủ, cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú phải đáp ứng các điều kiện về an ninh, trật tự sau đây:

1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

b) Đi với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

3. Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

3. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự

Căn cứ Điều 19 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, hồ sơ cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự đối với cơ sở lưu trú gồm:

– Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP.)

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp.

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

– Bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện

Căn cứ Điều 23 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được thực hiện như sau:

Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ:

Nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền: Đối với kinh doanh dịch vụ lưu trú được xếp hạng từ 05 sao trở lên nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an; Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú khác nộp tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh; Các cơ sở kinh doanh không phải là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú nộp tại Công an cấp huyện.

Hình thức nộp hồ sơ:

– Nộp trực tiếp cho cơ quan Công an có thẩm quyền;

– Gửi qua cơ sở kinh doanh dịch vụ bưu chính;

– Nộp qua Cổng thông tin điện tử quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của Bộ Công an.

Đối với hình thức nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của Bộ Công an thì khi nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, cơ sở kinh doanh phải chuyển cho cơ quan Công an có thẩm quyền toàn bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Thời hạn thực hiện:

Thời hạn hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 05 ngày làm việc.

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải có văn bản trả lời cơ sở kinh doanh và nêu rõ lý do.

Trên đây là ý kiến tư vấn của FDVN liên quan đến yêu cầu tư vấn của Quý khách trên cơ sở nghiên cứu các quy định pháp luật. Hy vọng ý kiến tư vấn của FDVN sẽ hữu ích cho Quý khách.

Theo Trần Văn Hương – Công ty Luật FDVN

………………..

Luật sư tại Đà Nẵng

99 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

56A Điện Biên Phủ, phường Phường Đúc, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế

Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:

122 Đinh Bộ Lĩnh, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Luật sư tại Hà Nội:

Tầng 5, số 11 Ngõ 183, phố Đặng Tiến Đông, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội

Luật sư tại Nghệ An:

Số 19 đường V.I Lê Nin, Nghi Phú, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Quốc lộ 1A, Khối 11, phường Quỳnh Xuân, Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn  www.tuvanphapluatdanang.com

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0906 499 446 – 0905 045 915

Fanpage LUẬT SƯ FDVN: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn

KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn

KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn

Bài viết liên quan

Hỗ trợ online