Feel free to go with the truth

Trang chủ / Dân sự / ĐANG CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ CÓ ĐƯỢC THAY ĐỔI NƠI CƯ TRÚ?

ĐANG CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ CÓ ĐƯỢC THAY ĐỔI NƠI CƯ TRÚ?

Tình huống pháp lý: Đang cải tạo không giam giữ có được thay đổi nơi cư trú?

Tôi hiện cư trú ở xã Phong Hiền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, đầu năm 2020 tôi bị Tòa án nhân dân huyện xử phạt 12 tháng cải tạo không giam giữ về tội Đánh bạc. Nay gia đình tôi chuyển nhà về xã khác của huyện để ở và tôi muốn được thay đổi nơi cư trú cùng gia đình. Tôi muốn hỏi rằng tôi đang bị cải tạo không giam giữ như thế này thì thay đổi nơi cư trú có được không? Trình tự, thủ tục của việc thay đổi nơi cư trú với trường hợp của tôi được thực hiện như thế nào?. Mong Công ty Luật FDVN tư vấn. Xin trân thành cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn Qúy Khách đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật FDVN (FDVN). Đối với các yêu cầu tư vấn của Qúy Khách, sau khi nghiên cứu các quy định pháp luật liên quan, FDVN có một số trao đổi như sau:

[1]. Các trường hợp được xem xét, giải quyết thay đổi nơi cư trú

Theo như thông tin Anh/Chị cung cấp thì Anh/Chị đang là người chấp hành án, tức là người bị kết án, phải chịu hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành (Theo Khoản 1 Điều 3 Luật thi hành án hình sự 2019).

Và người chấp hành án nếu bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về cư trú thì được xem xét, giải quyết thay đổi nơi cư trú nếu có lý do chính đáng mà phải thay đổi nơi cư trú thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư 64/2019/TT-BCA quy định về giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ thay đổi nơi cư trú do Bộ công an ban hành như sau:

  • Đang sinh sống cùng gia đình mà gia đình chuyển cư trú sang nơi khác;
  • Chuyển đến nơi cư trú với vợ hoặc chồng sau khi kết hôn; chuyển nơi cư trú khác sau khi ly hôn;
  • Chuyển đến nơi cư trú cùng cha, mẹ, ông, bà, con để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp cha, mẹ, ông, bà, con bị bệnh hiểm nghèo mà không có người khác chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc trường hợp già yếu không nơi nương tựa;
  • Chuyển đến nơi cư trú khác để đảm bảo việc công tác, học tập;
  • Không còn nơi cư trú vì bị giải tỏa, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa;
  • Buộc phải bán nhà để khắc phục hậu quả hoặc đảm bảo cuộc sống;
  • Vì lý do dịch bệnh hoặc đảm bảo yêu cầu về quốc phòng an ninh;
  • Các trường hợp khác do Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an quyết định.

Như vậy, nếu Anh/Chị không bị hạn chế hay vi phạm các quy định của pháp luật về cư trú thì Anh/Chị có thể thay đổi nơi cư trú khi đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ do đang sống cùng gia đình và gia đình chuyển cư trú sang nơi khác. Bên cạnh đó, nơi cư trú mà Anh/Chị chuyển đến phải có địa chỉ cụ thể, rõ ràng, ổn định lâu dài và việc giải quyết thay đổi nơi cư trú của Anh/Chị phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự; đảm bảo yêu cầu của công tác quản lý, giám sát, giáo dục và việc ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng của Anh/Chị.

[2]. Trình tư, thủ tục thay đổi nơi cư trú đối với người chấp hành án

Bước 1. Tiếp nhận, giải quyết đơn xin thay đổi nơi cư trú

  • Anh/Chị đến Công an cấp xã nơi đang thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục Anh/Chị (nơi đi) để được hướng dẫn viết đơn xin thay đổi nơi cư trú, nộp cho Công an cấp xã. Đơn xin thay đổi nơi cư trú phải nêu rõ lý do thay đổi nơi cư trú.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn xin thay đổi nơi cư trú của Anh/Chị, Công an cấp xã nơi đi tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện về trường hợp người chấp hành án xin thay đổi nơi cư trú, gửi kèm đơn xin thay đổi nơi cư trú của người chấp hành án.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi đi thực hiện:
  • Tiến hành xác minh và xem xét giải quyết trong trường hợp xin thay đổi nơi cư trú trong phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện;
  • Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh trong trường hợp xin thay đổi nơi cư trú ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện trong cùng phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh.
  • Báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an trong trường hợp xin thay đổi nơi cư trú ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉ
  • Căn cứ kết quả xác minh hoặc ý kiến của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi đi ra quyết định về việc giải quyết trường hợp Anh/Chị xin thay đổi nơi cư trú và gửi quyết định đó cho Anh/Chị, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi. Quyết định về việc giải quyết người chấp hành án xin thay đổi nơi cư trú phải nêu rõ đồng ý hay không đồng ý cho người chấp hành án thay đổi nơi cư trú; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

(Theo Điều 4 Thông tư 64/2019/TT-BCA)

Bước 2. Tiếp nhận và thực hiện quyết định

Trường hợp Anh/Chị được thay đổi nơi cư trú:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về việc giải quyết người chấp hành án xin thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã nơi đi tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:

  • Nhận xét, đánh giá quá trình chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án trong thời gian chấp hành án ở địa phương.
  • Bàn giao hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, hồ sơ quản lý người được hoãn chấp hành án phạt tù, hồ sơ giám sát, giáo dục người được hưởng án treo, hồ sơ giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ (sau đây gọi chung là hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án) cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện. Việc bàn giao hồsơ phải lập biên bản, lưu hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.
  • Thông báo cho người chấp hành án biết để tiến hành các công việc chuyển nơi cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

Trường hợp Anh/Chị không được thay đổi nơi cư trú

Công an cấp xã nơi đi thực hiện:

  • Lưu quyết định về việc giải quyết trường hợp người chấp hành án xin thay đổi nơi cư trú vào hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;
  • Thông báo bằng văn bản cho người chấp hành án biết lý do không được thay đổi nơi cư trú và yêu cầu họ tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ chấp hành án;
  • Tiếp tục thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

(Theo Điều 5 Thông tư 64/2019/TT-BCA)

Bước 3:  Giải quyết thay đổi nơi cư trú

Theo thông tin Anh/Chị cung cấp thì Anh/Chị thay đổi nơi cư trú từ xã này qua xã khác trong cùng phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi bàn giao, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện thực hiện:

  • Thông báo, bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án chuyển đến cư trú (nơi đến) để tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án. Việc bàn giao hồ sơ phải lập biên bản và lưu hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.
  • Báocáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh về việc người chấp hành án thay đổi nơi cư trú.

(Theo Điều 6 Thông tư 64/2019/TT-BCA)

Bước 4: Thông báo về việc người chấp hành án thay đổi nơi cư trú

  • Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi đi thông báo cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện về việc người chấp hành án thay đổi nơi cư trú.
  • Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi đến thông báo cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp về việc tiếp nhận, quản lý, giám sát, giáo dục đối với người chấp hành án thay đổi nơi cư trú.

(Theo Điều 9 Thông tư 64/2019/TT-BCA)

Trên đây là ý kiến tư vấn của FDVN liên quan đến yêu cầu tư vấn của Qúy Khách trên cơ sở nghiên cứu các quy định pháp luật. Hy vọng ý kiến tư vấn của FDVN sẽ hữu ích cho Qúy Khách.

Theo Nguyễn Thị Sương Công ty Luật FDVN

…………..….

Luật sư tại Đà Nẵng

99 Nguyễn Hữu Thọ, Quân Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

336 Phan Chu Trinh, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế

Luật sư tại Quảng Ngãi:

359 đường Nguyễn Du, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn  www.tuvanphapluatdanang.com

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0935 643 666    –  0906 499 446

Fanpage LUẬT SƯ FDVN: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

Bài viết liên quan

Hỗ trợ online