Feel free to go with the truth

Trang chủ / Doanh nghiệp / BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY HỢP DANH

BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY HỢP DANH

Bài viết “BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY HỢP DANH” do các Luật sư/Chuyên viên pháp lý tại FDVN biên soạn,tổng hợp nhằm phục vụ cho mục đích học tập, nghiên cứu, công tác và được chia sẻ hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi phản đối việc sử dụng tài liệu này vào mục đích thương mại và mục đích khác trái pháp luật.

  1. Khái niệm của công ty hợp danh

Công ty hợp danh là một trong một loại hình nghiệp ra đời từ khá sớm, sự ra đời của công ty Hợp danh xuất phát từ nhu cầu tất yếu khách quan của đời sống xã hội. Do nhu cầu tăng vốn mở rộng kinh doanh và hạn chế rủi ro mà các nhà đầu tư liên kết với nhau và do bản chất của công ty hợp danh là cùng nhau kinh doanh với một tên chung là “Hợp danh” các Nhà kinh doanh hoạt động một đơn lẽ, tuy nhiên quen biết, tin tưởng nhau, đã liên kết với nhau dưới mô hình hợp danh, có thể nói công ty hợp danh là sự liên kết của các thương nhân đơn lẻ. Từ đó có thể hiểu công ty hợp danh là loại hình công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên là đồng sở hữu chung của công ty và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, còn các thành viên khác chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào.

  1. Đặc điểm pháp lý

Thứ nhất, thành viên công ty hợp danh. Một công ty hợp danh được thành lập nếu ít nhất có 2 thành viên là cá nhân thỏa thuận với nhau và cũng chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

Thứ hai, về chế độ chịu trách nhiệm của các loại thành viên. Như đã phân tích ở trên thì công ty hợp danh ít nhất phải có 2 thành viên và chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới, phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của công ty, trách nhiệm này không bị giới hạn đối với bất kỳ thành viên nào, nếu có sự thỏa thuận thì mất đi bản chất của công ty hợp danh.

Thứ ba, về quyền quản lý và đại diện cho công ty hợp danh. Trong quá trình hoạt động của công ty, các thành viên của công ty hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức hoạt động điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh, trong thực hiện công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó.

Thứ tư, về tư cách thương nhân. Theo pháp luật Việt Nam tư cách thương nhân được dành cho công ty hợp danh, các thành viên chỉ là các đồng chủ sở hữu trong công ty có quyền và nghĩa vụ tương ứng với tư cách thành viên và phần vốn góp của mình. Tuy nhiên trên thế giới, có nhiều quốc gia coi thành viên hợp danh của công ty hợp danh đương nhiên có tư cách pháp nhân. Nghĩa là khi trở thành, thành viên của công ty hợp danh, các thành viên có ngay tư cách thương nhân mà không qua bất cứ thủ tục đăng ký nào.

Thứ năm, về phát hành chứng khoán: công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào, khả năng huy động vốn của công ty hợp danh là rất hạn chế.

Thứ sáu, về tư cách pháp lý. Công ty luật Hợp danh có tư cách pháp nhân, trước đây luật doanh nghiệp năm 1999, không ghi nhận công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, sau đó từ Luật doanh nghiệp 2005 đã ghi nhận công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, chúng ta có thể thấy công ty hợp danh phải liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về các quyền và nghĩa vụ trong công ty, nhưng công ty hợp danh vẫn có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản, của công ty và tài sản của các thành viên công ty, các thành viên công ty phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang công ty và tài sản hình thành trong quá trình công ty hoạt động là tài sản của công ty.

  1. Thành viên của công ty hợp danh

a, Thành viên hợp danh

Theo quy định khoản 2 Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020 thì: công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Không thuộc các trường hợp cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.

Theo đó có thể thấy thành viên hợp danh là nhân tố quan trọng để thành lập và vận hành công ty hợp danh theo quy định của pháp luật. Việc thay đổi thành viên hợp danh như trường hợp họ chết, mất năng lực hành vi dân sự hay rút vốn khỏi công ty sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu vốn, hoạt động tổ chức, thậm chí là đến nguy cơ tồn tại chấm dứt của công ty.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp những năm trước đây, thành viên hợp danh phải là những người “có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp”. Vì các công ty hợp danh thường được thành lập dựa trên trình độ chuyên môn và danh tiếng, uy tín của các thành viên hợp danh. Điều này cho thấy, sự liên kết giữa các thành viên trong công ty hợp danh là chặt chẽ, và do vậy cũng hạn chế số người có thể trở thành thành viên hợp danh của công ty. Luật Doanh nghiệp năm 2020 không quy định về vấn đề này, nhưng để phù hợp với tính chất liên kết về nhân thân, vấn đề trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp… của các thành viên tham gia vẫn là yếu tố quan trọng khi các thành viên quyết định liên kết thành lập công ty hợp danh.

Bên cạnh đó, Thành viên hợp danh đối với các nghĩa vụ công ty là trách nhiệm vô hạn và liên đới, chủ nợ có quyền yêu cầu bất kỳ thành viên hợp danh nào thanh toán các khoản nợ công ty đối với chủ nợ. Mặt khác các thành viên hợp danh bằng toàn bộ tài sản của mình chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra thành viên hợp danh có quyền được tham gia đóng góp ý kiến đối với các vấn đề của công ty, đây là một trong nhưng đặc biệt quan trọng đến quá trình, xây dựng phát triển công mà pháp luật doanh nghiệp ghi nhận, thành viên hợp danh còn được nhân danh công ty để tiến hành những hoạt động của công ty, điều này cho thấy vai trò và vị trí của thành viên hợp danh rất được xem trọng và theo đó việc kinh doanh cũng có thể điều phối tốt hơn.

Thành viên hợp danh chấm dứt tư cách thành viên khi: Tự nguyện góp vốn khỏi công ty; Đã chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự; Bị khai trừ khỏi công ty; Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định theo quy định tại khoản 1 Điều 185 Luật doanh nghiệp 2020.

Bên cạnh các quy định trên, công ty hợp danh có thể tiếp nhận thêm các thành viên hợp danh, thành viên hợp danh mới phải cùng chịu trách nhiệm bằng bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, trừ trường hợp thành viên đó và các thành viên còn lại có thỏa thuận khác theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 186 Luật doanh nghiệp 2020.

Bên cạnh những thuận lợi của thành viên hợp danh trong công ty hợp dành, thì Hạn chế đối với thành viên hợp danh. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

* Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

* Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

b, Thành viên góp vốn

Theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020, Thành viên góp vốn có thể là tổ chức hoặc cá nhân. Mọi tổ chức, cá nhân đều có thể trở thành, thành viên góp vốn của công ty hợp danh, trừ các trường hợp cấm góp vốn vào doanh nghiệp.

Thành viên góp vốn chỉ có quyền liên quan trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Thành viên góp vốn mặc dù không có quyền quản lý điều hành công ty hợp danh nhưng họ vẫn có quyền tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại, giải thể công ty và nội dung khác của điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 187 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Về nguyên tắc, trong các trường hợp, công ty có sự tham gia của cả thành viên góp vốn và thành viên góp vốn được tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên phải bao gồm toàn thể các thành viên kể cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Mỗi thành viên chỉ có một phiếu bầu và quyết định của Hội đồng được thông qua bởi ít nhất 3/4 số thành viên hợp danh nhất trí chấp thuận. Mặc dù được quyền tham gia Hội đồng thành viên, nhưng Luật Doanh nghiệp năm 2020 lại không cho phép thành viên góp vốn có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên. Bởi vì, chỉ có thành viên hợp danh mới có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên được quy định tại khoản 2 Điều 182 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Đây chính là vấn đề gây ra sự khó khăn, cản trở cho thành viên góp vốn khi cần đề nghị Hội đồng thành viên họp để giải quyết những vấn đề quan trọng.

Ngoài ra Thành viên góp vốn có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của họ tại công ty hợp danh cho người khác. Nếu so với thành viên hợp danh thì thành viên góp vốn thực hiện quyền hạn này khá đơn giản, dễ dàng và không bị pháp luật đưa ra nhiều hạn chế, ràng buộc như thành viên hợp danh. Thành viên góp vốn còn có quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty.

  1. Quy chế pháp lý về vốn của công ty Hợp danh

4.1. Tài sản của công ty hợp danh

Tài sản trong công ty hợp danh bao gồm:

– Tải sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;

– Tài sản tạo lập được mang tên công ty;

– Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh của các thành viên hợp danh khi nhân danh công ty hoặc khi nhân danh cá nhân hoạt động kinh doanh các ngành nghề kinh doanh đã đăng ký của công ty;

– Các tải sản khác theo quy định của pháp luật.

Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn và thành viên góp vốn phải đủ và đúng hạn số vốn cho công ty theo cam kết:

– Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.

– Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

– Thành viên góp vốn nếu không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó với công ty; thành viên góp vón có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Tại thời điểm góp đúng và đủ số vốn đã cam kết hoặc tiến hành sang tên quyền sở hữu tài sản (đối với trường hợp góp vốn bằng tài sản) thì các thành viên góp vốn sẽ được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Trong trường hợp giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy hoại…thì được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.

4.2. Chuyển nhượng vốn góp trong công ty hợp danh

Theo quy định tại khoản 3 Điều 180 Luật doanh nghiệp 2020 Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại” Theo quy định trên thì thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

Trường hợp chuyển nhượng vốn góp của thành viên góp vốn: thành viên góp vốn có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác quy định tại điểm d khoản 1 Điều 187 Luật Doanh nghiệp 2020. Thành viên góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp có sự tự do và dễ dàng hơn bởi lẽ, thành viên góp vốn là những nhà tài trợ về vốn, giúp công ty có khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh, thay đổi thành viên góp vốn cũng không làm ảnh hưởng đến cơ cấu nhân sự hay sự tồn tại cũng như tính đối nhân của nó nhưng sự tự do này đã bị giới hạn nếu điều lệ công ty có những quy định khác.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Ngô Huy Cương (2009), Khái niệm công ty hợp danh Tại Luật Doanh nghiệp năm 2005, http://www.lapphap.vn/Pages/tintuc/tinchitiet.aspx?tintucid=211233 cập nhật 01/06/2009.
  2. Nguyễn Vinh Hưng (2014), Hoàn thiện chế định pháp luật về công ty hợp danh trong luật doanh nghiệp năm 2014, https://phapluatdansu.edu.vn/2017/09/06/14/53/hon-thien-che-dinh-php-luat-ve-cng-ty-hop-danh-trong-luat-doanh-nghiep-nam-2014/ , cập nhật 06/09/2021.
  3. Công ty Hợp danh FDVN (2020), Thành viên hợp danh có được làm chủ doanh nghiệp tư nhân không, https://fdvn.vn/thanh-vien-hop-danh-co-duoc-lam-chu-doanh-nghiep-tu-nhan-khong/ cập nhật 29/09/2020.
  4. Bản án về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, vốn góp trong công ty: Trang 40 – 50, https://fdvn.vn/tong-hop-20-ban-an-ve-tranh-chap-hop-dong-chuyen-nhuong-co-phan-von-gop-trong-cong-ty/ , cập nhật ngày 18/12/2020.

LINK FILE PDF: BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY HỢP DANH

……………

Luật sư tại Đà Nẵng

99 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

56A Điện Biên Phủ, phường Phường Đúc, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế

Luật sư tại TP. Hồ Chí Minh:

122 Đinh Bộ Lĩnh, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Luật sư tại Hà Nội:

Tầng 5, số 11 Ngõ 183, phố Đặng Tiến Đông, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội

Luật sư tại Nghệ An:

Số 19 đường V.I Lê Nin, Nghi Phú, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Quốc lộ 1A, Khối 11, phường Quỳnh Xuân, Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An

Luật sư tại Gia Lai:

Số 61 Phạm Văn Đồng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn  www.tuvanphapluatdanang.com

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0906 499 446 – 0905 045 915

Fanpage LUẬT SƯ FDVN: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

KÊNH YOUTUBE: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn

KÊNH TIKTOK: https://www.tiktok.com/@luatsufdvn

KÊNH TELEGRAM FDVN: https://t.me/luatsufdvn

 

 

 

 

 

 

 

Bài viết liên quan