Feel free to go with the truth

Trang chủ / Dân sự /   Thế nào là tai nạn lao động?  Chế độ trợ cấp tai nạn lao động?

  Thế nào là tai nạn lao động?  Chế độ trợ cấp tai nạn lao động?

  Thế nào là tai nạn lao động?  Chế độ trợ cấp tai nạn lao động?

Tôi làm việc cho công ty từ tháng 1/2017, kí hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm bắt đầu từ tháng 2/2017. Ngày 5/1/2019, trên đường đi làm về tôi bị tai nạn xe máy. Tôi bị gãy tay do đó hiện nay vẫn chưa thể đi làm việc được. Vậy trong những ngày tôi nghỉ tôi có được hưởng lương hay trợ cấp gì không?

Dựa trên yêu cầu tư vấn của Anh/Chị, sau khi nghiên cứu các văn bản pháp luật Công ty TNHH MTV FDVN (FDVN) đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

Thứ nhất, quy định pháp luật về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Luật An toàn vệ sinh lao động 2015tại Điều 45 quy định các điều kiện được người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
  3. b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
  4. c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
  5. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;
  6. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Trong đó Khoản 1 Điều 40 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:

  1. a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
  2. b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
  3. c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

Như vậy, trong trường hợp của Anh/Chị, nếu tai nạn xảy ra khi Anh/Chị đang trên đường từ công ty về nơi cư trú trong khoảng thời gian cần thiết và tuyến đường thường xuyên đi từ công ty về nhà và Anh/Chị bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn đã xảy ra thì tai nạn đã xảy ra được coi là tai nạn lao động và Anh/Chị được hưởng chế độ tai nạn.

Thứ hai, quy định pháp luật về quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn nghề nghiệp

Khi xác định được đủ điều kiện để hưởng chế độ tai nạn lao động thì Anh/Chị sẽ được hưởng các quyền lợi của người lao động theo các quy định sau đây:

[1] Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động bị tai nạn lao động như sau:

  1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động;
  2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động như sau:
  3. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;
  4. Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;
  5. Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;
  6. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
  7. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra với mức như sau:
  8. Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
  9. Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động;
  10. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 nêu trên với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;
  11. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;
  12. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;
  13. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;
  14. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động;

Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 nêu trên là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

[2] Đối với vấn đề sử dụng Qũy bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Điều 42 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy đinh:

  • Trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động đối với các trường hợp đủ điều kiện hưởng; trả phí khám giám định đối với trường hợp người lao động chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động theo mà kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
  • Chi trợ cấp một lần, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ.
  • Chi hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình.
  • Chi dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
  • Chi hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động.
  • Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động khi trở lại làm việc.
  • Chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.
  • Chi đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động hằng tháng.

Đối chiếu với quy định trên, trong thời gian nghỉ việc điều trị vì tai nạn, công ty vẫn có trách nhiệm chi trả đủ lương cho Anh/Chị như ngày làm việc bình thường. Bên cạnh đó, Anh/Chị được hưởng những quyền lợi khác nêu trên.

                                                                                                        Theo CVPL: Dương Hoài Thương

 

Bài viết liên quan

Hỗ trợ online