Feel free to go with the truth

Trang chủ / Dân sự / Làm sao để được cấp biển số cho xe cũ khi mua lại xe ô tô cũ từ người khác tỉnh?

Làm sao để được cấp biển số cho xe cũ khi mua lại xe ô tô cũ từ người khác tỉnh?

Tôi có mua lại chiếc xe ô tô cũ của một người bạn ở khác tỉnh nhưng không biết trình tự thủ tục cấp biển số cho xe cũ. Thông tin về xe như sau: Xe con 7 chỗ TOYOTA-FORTUNER TGN51-NKPSKU. Nước sản xuất: Việt Nam. Năm sản xuất: 2009. Dung tích: 2,7L. Đăng ký lần đầu năm 2009.

Vậy cho tôi hỏi Trình tự, thủ tục mua bán xe ô tô cũ, sang tên đổi chủ (xe có thông số kỹ thuật như trên) phải thực hiện như thế nào cho đúng quy định của pháp luật? Các loại thuế, phí, lệ phí phải nộp khi thực hiện các thủ tục trên.

Trả lời:

Cảm ơn Qúy Khách đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật FDVN (FDVN). Đối với các yêu cầu tư vấn của Qúy Khách, sau khi nghiên cứu các quy định pháp luật liên quan, FDVN gửi đến Qúy Khách trình tự, thủ tục mua bán xe ô tô cũ và các loại thuế, phí, lệ phí phải nộp, gồm:

Bước 1: Lập hợp đồng mua bán xe/ giấy bán xe và công chứng, chứng thực hợp đồng/ giấy bán xe đó.

Hợp đồng/ giấy bán xe phải được công chứng hoặc chứng thực (Điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 4/4/2014 quy định về đăng ký xe). Đồng thời, theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp về trường hợp lựa chọn công chứng hợp đồng tại tổ chức hành nghề công chứng và chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã cũng như đảm bảo pháp lý để tiếp tục thực hiện các thủ tục tiếp theo, Qúy Khách cần công chứng Hợp đồng mua bán xe tại tổ chức hành nghề công chứng.

Khi đó, phí công chứng được tính dựa trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch; cụ thể quy định tại Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016:

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu

(đồng/trường hợp)

Dưới 50 triệu đồng 50 nghìn
Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100 nghìn
Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
Trên 100 tỷ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Bước 2: Nộp lệ phí trước bạ

Ô tô là một trong các đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Nghị định 146/2016 ngày 10/10/2016 về lệ phí trước bạ. Do đó, trước khi thực hiện các thủ tục đăng ký và cấp biển số xe mới, Anh/Chị nộp lệ phí trước bạ với thủ tục như sau:

  1. Hồ sơ:

Điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016.

– Tờ khai lệ phí trước bạ (mẫu 02 phụ lục kèm theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP)

– Các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp

– Giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ

– Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp.

  1. Nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ:

Chi cục Thuế địa phương là Chi cục Thuế nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ)

  1. Số tiền lệ phí trước bạ

Số tiền lệ phí trước bạ = (Gía tính lệ phí trước bạ) x (mức thu lệ phí trước bạ).

Về giá tính lệ phí trước bạ: Đối với ô tô đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị còn lại của tài sản. Giá trị còn lại của tài sản bằng giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản (điểm d khoản 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016). Trong đó:

* Gía trị tài sản mới được xác định theo danh mục bản giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy ban hành kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016. Theo đó, giá trị xe TOYOTA-FORTUNER TGN51-NKPSKU mới là: 1.156.000.000 đồng

* Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:

– Tài sản mới: 100%.

– Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%

– Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

Đối với tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

Xe TOYOTA-FORTUNER TGN51-NKPSKU của Anh/Chị được sản xuất năm 2009, đến năm 2018 thì anh/ chị kê khai lệ phí trước bạ lần hai (hoặc lần 2 trở đi) nên thời gian đã sử dụng là 09 năm, tương ứng với tỷ lệ chất lượng là 30%.

Như vậy, giá trị còn lại của xe TOYOTA-FORTUNER TGN51-NKPSKU nói trên là 1.156.000.000 x 30% = 346.800.000 đồng.

Về mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống là: 2% (Điểm b khoản 5 Điều 7 Nghị định 146/2016 ngày 10/10/2016 và khoản 5 Điều 4 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016).

Vậy số tiền lệ phí trước bạ phải nộp bằng 346.800.000 đồng x 2% = 6.936.000 đồng.

Bước 3: Thực hiện thủ tục đăng ký xe

* Hồ sơ:

– Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA)

– Chứng từ lệ phí trước bạ

– Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04) và Phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

– Hồ sơ gốc của xe.

* Cơ quan có thẩm quyền:

Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Anh/Chị cư trú (Khoản 2 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA)

* Trình tự thực hiện:

– Điền đầy đủ các thông tin vào giấy khai đăng ký xe và cà số khung, số máy để dán vào tờ khai này. Cán bộ có thẩm quyền sẽ ký xác nhận vào vị trí dán số khung, số máy trên giấy khai.

– Nộp hồ sơ tại bộ phận đăng ký xe tại Phòng cảnh sát giao thông.

– Nếu hồ sơ hợp lệ, cấp bản số mới và nhận giấy hẹn ngày lên lấy giấy đăng ký xe mới. Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ hướng dẫn cho bạn thực hiện lại.

– Nhận giấy đăng ký xe ô tô mới.

* Thời hạn thực hiện:

(Điều 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA)

– Bản số xe sẽ được cấp ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

– Giấy chứng nhận đăng ký xe sẽ được cấp không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Lệ phí đăng ký, cấp biển số xe: 

(Điều 5 Thông tư 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016)

– Khu vực I (thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh): 2.000.000 đồng – 20.000.000 đồng.

– Khu vực II (thành phố trực thuộc Trung ương, trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã): 1.000.000 đồng.

– Khu vực III (ngoài khu vực I và II): 200.000 đồng.

Đồng thời Anh/Chị cần lưu ý về thời hạn thực hiện các thủ tục đăng ký xe phải được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Trên đây là ý kiến tư vấn của FDVN liên quan đến yêu cầu tư vấn của Qúy Khách trên cơ sở nghiên cứu các quy định pháp luật. Hy vọng ý kiến tư vấn của FDVN sẽ hữu ích cho Qúy Khách.

Theo CVPL: Nguyễn Công Tín

Công ty Luật FDVN

Xem thêm:

Quốc hội quyết định: ‘Cấm tiệt’ rượu, bia khi lái xe

Chưa được cấp giấy đăng ký xe thì có bán được bán xe không?


Luật sư tại Đà Nẵng

99 Nguyễn Hữu Thọ, Quân Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

336 Phan Chu Trinh, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế

Luật sư tại Phú Quốc:

65 Hùng Vương, thị trấn Dương Đông, huyện đảo Phú Quốc.

Website: www.fdvn.vn    www.tuvanphapluatdanang.com

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0935 643 666    –  0906 499 446

Fanpage: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Bài viết liên quan

Hỗ trợ online