Feel free to go with the truth

Trang chủ / Dân sự / Khoản thu nhập phát sinh tại nước ngoài có phải đóng thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam không?

Khoản thu nhập phát sinh tại nước ngoài có phải đóng thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam không?

          Khoản thu nhập phát sinh tại nước ngoài có phải đóng thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam không?

Tôi là Phạm Hữu P, cư trú ở Việt Nam, tôi là kiến trúc sư làm và có thu nhập ở Việt Nam. Nay tôi muốn làm thêm một số việc ở một Công ty có trụ sở ở Singapore, công việc chủ yếu trao đổi qua thông tin điện tử, có phát sinh thu nhập. Tôi có đóng thuế Thu nhập cá nhân ở Việt Nam và có đóng Thuế thu nhập cá nhân ở Singapore. Tôi muốn hỏi Quý công ty là tôi có phải đóng Thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam với khoản thu nhập này không vì tôi đã đóng Thuế ở Singapore, nếu có thì tôi phải kê khai và nộp như thế nào? Mong Quý Công ty tư vấn, tôi xin trân thành cảm ơn.

Cảm ơn Qúy Khách đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật FDVN (FDVN). Đối với các yêu cầu tư vấn của Qúy Khách, sau khi nghiên cứu các quy định pháp luật liên quan, FDVN có một số trao đổi như sau:

[1]. Về nguyên tắc đóng thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN)

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC, ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN, Luật Thuế TNCN sửa đổi và Nghị định 65/2013/NĐ-CP thì “ Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam”. “Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.”

Như vậy, ngoài thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam thì thu nhập tại Singapore của Qúy Khách theo nguyên tắc nêu trên vẫn được xác định là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Tiếp đó, nếu Qúy Khách đã nộp thuế TNCN ở nước ngoài thì căn cứ quy định tại điểm e.1 Khoản 2 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên nguyên tắc khai thuế, quyết toán trong trường hợp này như sau:

“e.1) Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.

 [2]. Thủ tục kê khai nộp Thuế TNCN

  1. Người khai thuế: Khoản 1, 2, 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:

“2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

  1. a) Nguyên tắc khai thuế

a.1) Cá nhân khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế là cá nhân sau đây:

– Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.”

Như vậy, Qúy Khách thuộc trường hợp phải trực tiếp đi kê khai nộp thuế TNCN.

  1. Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ khai thuế: Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Hồ sơ khai quyết toán:

– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN

– Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

– Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

– Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

  1. Nơi nộp hồ sơ:

– Nơi nộp hồ sơ khai thuế quý: Cục Thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân làm việc

– Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế:

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

+ Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú.

+ Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

+ Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

  1. Thời hạn

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

      – Thời hạn nộp thuế: Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, khai quyết toán thuế.

Trên đây là ý kiến tư vấn của FDVN liên quan đến yêu cầu tư vấn của Qúy Khách trên cơ sở nghiên cứu các quy định pháp luật. Hy vọng ý kiến tư vấn của FDVN sẽ hữu ích cho Qúy Khách.

                                                                                               Theo CVPL: Nguyễn Thị Sương

 

Bài viết liên quan

Hỗ trợ online