Feel free to go with the truth

Trang chủ / BÀI VIẾT & ẤN PHẨM CỦA FDVN / CẨM NANG PHÁP LÝ DÀNH CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

CẨM NANG PHÁP LÝ DÀNH CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CƠ BẢN CẦN LƯU Ý KHI ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

  1. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM

Hiện nay pháp luật có các quy định về hoạt động đầu tư vào Việt Nam mà các cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài cần lưu ý như sau:

  1. Bảo đảm đầu tư của Chính phủ Việt Nam với các Nhà đầu tư nước ngoài

Khi Nhà đầu tư nước ngoài (“NĐTNN”)[1] đầu tư vào Việt Nam, Nhà nước Việt Nam thực hiện các hoạt động bảo đảm đầu tư sau đây:

  • (i) Bảo đảm quyền sở hữu tài sản:

Tài sản hợp pháp của NĐTNN không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.[2]

  • Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh:

Nhà nước không bắt buộc NĐTNN phải thực hiện những yêu cầu sau đây: Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước; Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; …..[3]

  • Bảo đảm quyền chuyển tài sản của NĐTNN ra nước ngoài: Sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam, NĐTNN được quyền chuyển ra nước ngoài các tài sản là Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư; Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh và Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.[4]
  • Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật. nhà đầu tư được bảo đảm hưởng ưu đãi đầu tư cao hơn khi có thay đổi pháp luật, trừ các trường hợp thay đổi vì lý do quốc phòng, an ninh quốcgia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường; trong các trường hợp không được hưởng ưu đãi cao hơn như vừa nêu, nhà đầu tư được xem xét khấu trừ thiệt hại, điều chỉnh mục tiêu dự án hoặc hỗ trợ khắc phục thiệt hại).[5]
  • Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng con đường Tòa án hoặc Trọng tài.
  1. Các hình thức đầu tư vào Việt Nam

Khi thực hiện hoạt động đầu tư vào Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài có thể tiến hành với các hình thức sau: (i) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; (ii) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; (iii) Thực hiện dự án đầu tư; (iv) Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC và (v) Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ Việt Nam.[6]

Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) và (iv) Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP). Cụ thể:

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam phải theo các quy định sau:

  • (i) Phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐTNN. NĐTNN được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ đối với các ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường và ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.[7]
  • Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của NĐTNN trong tổ chức kinh tế;
  • Hình thức đầu tư;
  • Phạm vi hoạt động đầu tư;
  • Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  • Sửa dụng đất đai, lao động; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản;
  • Sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước;
  • Sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản;
  • Áp dụng các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực hoặc phát triển vùng, địa bàn lãnh thổ;
  • Tham gia chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
  • Các điều kiện khác.

Để kiểm tra về điều kiện tiếp cận thị trường, NĐTNN có thể vào trang Cổng thông tin quốc gia về đầu tư (https://vietnaminvest.gov.vn/SitePages/home.aspx) để theo dõi.

  • Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, NĐTNN phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi kiện sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.[8]
  • Pháp luật đầu tư Việt Nam quy định tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của NĐTNN là căn cứ để xác định tổ chức kinh tế thuộc đối tượng nhà đầu tư trong nước hay NĐTNN để áp dụng các điều kiện và thủ tục đầu tư khác nhau. Theo đó, tổ chức kinh tế thuộc một trong các trường hợp sau phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với NĐTNN khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC:
  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế sở hữu 50% vốn điều lệ trở lên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
  • Có NĐTNN và tổ chức kinh tế sở hữu 50% vốn nước ngoài trở lên cùng nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.[9]

Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp nêu trên sẽ thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo như quy định đối với nhà đầu tư trong nước[10]

  • Đồng thời, cần lưu ý tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì chỉ làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.
  • NĐTNN có thể lựa chọn các hình thức tổ chức kinh tế để thành lập: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên/hai thành viên trở lên; công ty cổ phần; công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Trong thực tiễn hỗ trợ pháp lý cho các NĐTNN, FDVN nhận thấy hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần được nhiều nhà đầu tư lựa chọn thành lập.
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Đầu tư vào doanh nghiệp đã thành lập (dưới đây gọi là “Doanh nghiệp mục tiêu”) thông qua việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp đó cũng là một hình thức đầu tư mà NĐTNN hiện nay thường lựa chọn để đầu tư vào Việt Nam. NĐTNN có thể đầu tư vào một doanh nghiệp đã thành lập thông qua các hình thức sau:

– NĐTNN góp vốn vào tổ chức kinh tế thông qua mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần; góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và góp vốn vào tổ chức kinh tế khác.

– NĐTNN mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế qua hình thức Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông; mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn; mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh và mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác.

Khi đầu tư theo hình thức này, NĐTNN cần lưu ý những vấn đề sau:

  • (i) Loại hình doanh nghiệp mục tiêu:

Việc phân loại loại hình doanh nghiệp mục tiêu là một trong những vấn đề quan trọng cần xem xét bởi loại hình của doanh nghiệp mục tiêu có thể dẫn tới pháp luật áp dụng khác nhau, theo đó trình tự, thủ tục đầu tư cũng khác nhau. Trường hợp rót vốn vào các doanh nghiệp mục tiêu như công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty dầu khí, bảo hiểm… NĐTNN cần lưu ý các điều kiện, thủ tục thực hiện pháp luật chuyên ngành đó.

  • Đáp ứng các quy định, điều kiện sau:
  • Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐTNN đã được phân tích tại mục 1.1 nêu trên;
  • Điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh và điều kiện sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ.[11]

Khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh là khu vực được xác định theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh và bao gồm:

  • Khu vực có công trình quốc phòng, an ninh, khu quân sự, khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự theo pháp luật về bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự;
  • Khu vực giáp ranh các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ theo pháp luật về cảnh vệ;
  • Công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và hành lang bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;
  • Khu kinh tế – quốc phòng theo quy định của Chính phủ về kết hợp quốc phòng với kinh tế – xã hội và kinh tế – xã hội với quốc phòng;
  • Khu vực có giá trị về phòng thủ quân sự, quốc phòng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp phát triển kinh tế – xã hội;
  • Khu vực không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở để bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về nhà ở.[12]
  • Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Trong một số trường hợp dưới đây, NĐTNN phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành việc, cổ đông, gồm:

  • Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
  • Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư 2020 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế.
  • Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh. Với trường hợp này, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về điều kiện bảo đảm an ninh quốc phòng và điều kiện sử dụng đất…

NĐTNN không thuộc các trường hợp nêu trên thì thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật có liên quan khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định pháp luật.

  • Đối với trường hợp các công ty đại chúng (trừ một số trường hợp ngoại lệ), nhà đầu tư cần lưu ý việc mua cổ phần của nhà đầu tư có thể sẽ phải tiến hành theo thủ tục chào mua công khai và đăng ký với Uỷ ban chứng khoán Nhà nước nếu thuộc các trường hợp theo Điều 35 Luật Chứng khoán 2019.
  • Ngoài các vấn đề nêu trên, NĐTNN cũng cần lưu ý đến một số vấn đề khác khi tiến hành việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong một doanh nghiệp mục tiêu: Yêu cầu NĐTNN khi góp vốn phải thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp[13], vấn đề về thuế thu nhập doanh nghiệp của bên bán trong giao dịch, các thủ tục cần lưu ý khi thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp, …
  • Thực hiện dự án đầu tư

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.[14]

Tùy thuộc tính chất, quy mô và điều kiện của từng dự án, dự án đầu tư được thực hiện theo một hoặc một số thủ tục sau đây:

  • Quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định;
  • Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế;
  • Thực hiện thủ tục giao đất, giao lại đất, cho thuê đất, cho thuê lại đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có);
  • Thực hiện thủ tục về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
  • Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại văn bản quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan mà không phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư.

Việc lựa chọn NĐTNN  được tiến hành thông qua các hình thức gồm:

  • Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật đấu thầu;
  • Chấp thuận nhà đầu tư.[15]

Trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư cũng cần lưu ý những vấn đề sau:

  • Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hình thức đấu giá quyền sử dụng và đấu thầu lựa chọn NĐT được thực hiện sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
  • Nếu tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất mà chỉ có một người đăng ký tham gia hoặc đấu giá không thành theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc tổ chức đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký theo quy định của pháp luật về đấu thầu, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật liên quan.
  • Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:
  • Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật và đất đai;
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;
  • Trường hợp khác không thuộc diện đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật[16]
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Hình thức đầu tư theo Hợp đồng BCC là một trong những hình thức đầu tư linh hoạt, phù hợp với dự án có thời hạn triển khai ngắn. Hợp đồng BCC là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.[17]

Chủ thể tham gia hợp đồng BCC bao gồm cả NĐT trong nước và NĐT nước ngoài. Hợp đồng BCC ký kết giữa các NĐT trong nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2020.[18]

Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.[19] Đồng thời pháp luật Việt Nam cũng có những quy định hỗ trợ NĐTNN thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC khi có quy định NĐTNN trong hợp đồng BCC được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng. Địa điểm văn phòng điều hành do nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC quyết định theo yêu cầu thực hiện hợp đồng. Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền và nghĩa vụ quy định tại hợp đồng BCC và Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng điều hành.[20]

  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP)

Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP là loại hình đầu tư được thực hiện thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP nhằm thu hút nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án PPP.[21] Lĩnh vực đầu tư theo phương thức PPP bao gồm: Giao thông vận tải; Lưới điện, nhà máy điện, trừ nhà máy thủy điện và các trường hợp Nhà nước độc quyền theo quy định của Luật Điện lực; Thủy lợi; cung cấp nước sạch; thoát nước và xử lý nước thải; xử lý chất thải;Y tế; giáo dục – đào tạo và Hạ tầng công nghệ thông tin.[22]

Hiện nay pháp luật Việt Nam ghi nhận 07 loại Hợp đồng dự án PPP gồm:

  • Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (Build – Operate – Transfer, hợp đồng BOT);
  • Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (Build – Transfer – Operate, hợp đồng BTO);
  • Hợp đồng Xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh (Build – Own – Operate, hợp đồng BOO);
  • Hợp đồng Kinh doanh – Quản lý (Operate – Manage, hợp đồng O&M);
  • Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ (Build – Transfer – Lease, hợp đồng BTL);
  • Hợp đồng Xây dựng – Thuê dịch vụ – Chuyển giao (Build – Lease – Transfer, hợp đồng BLT);
  • Hợp đồng hỗn hợp.
  1. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Tùy theo hình thức, tính chất và quy mô của từng dự án mà cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư quyết định thời hạn hoạt động của dự án đó. Thời hạn hoạt động không quá 50 năm đối với dự án đầu tư ngoài khu kinh tế. Thời hạn không quá 70 năm đối với dự án trong khu kinh tế; dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.

Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa nêu trên, trừ các dự án đầu tư sau đây: (i) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên; (ii) Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.[23]

  1. Ưu đãi đầu tư
  • Hình thức ưu đãi đầu tư

Tại Việt Nam, các ưu đãi được dành cho cả các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh và tại các khu vực địa lý nhất định.

Các hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:

  • (i) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  • Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
  • Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.[24]
  • Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư, gồm:
  • (i) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
  • Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
  • Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên được áp dụng ưu đãi đầu tư khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
  • Thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);
  • Có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng từ 3.000 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở. Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng).

Dự án đầu tư sử dụng từ 30% số lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật và pháp luật về lao động.

  • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao; cơ sở ươm tạo công nghệ và cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường là các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở, dự án đầu tư đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; công nghệ cao; chuyển giao công nghệ; bảo vệ môi trường.
  • Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển gồm:
  • Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
  • Trung tâm đổi mới sáng tạo khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập nhằm hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, thành lập doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, thực hiện hoạt động thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển tại trung tâm đáp ứng điều kiện pháp luật quy định;
  • Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật;
  • Dự án thành lập trung tâm nghiên cứu và phát triển.
  • Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nguyên tắc được ưu đãi đầu tư

Luật Đầu tư 2020 đưa ra các điều kiện cụ thể để dự án được hưởng ưu đãi đầu tư theo hướng có chọn lọc, đúng đối tượng, hợp lý, tối đa hóa lợi ích cho nhà đầu tư nhưng phải phù hợp với các chính sách xã hội, kinh tế của Nhà nước. Theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều 15  Luật Đầu tư 2020, ưu đãi đầu tư được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • (i) Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
  • Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.
  • Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư đặc biệt thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.
  1. Các vấn đề liên quan đến đầu tư vào Việt Nam
  • Hạn chế về ngành, nghề đầu tư kinh doanh

Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư hiện hành. Như các quốc gia khác, Việt Nam bảo lưu quyền quốc gia trong việc cấm hoặc hạn chế đầu tư vào một số lĩnh vực nhạy cảm.

Về cơ bản, NĐT có quyền tự chủ để quyết định và thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh, ngoài các ngành nghề cấm đầu tư, gồm: (i) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật Đầu tư; (ii) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư;  (iii) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật Đầu tư; (iv)  Kinh doanh mại dâm; (v) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người; (vi) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; (vii) Kinh doanh pháo nổ và (viii)  Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.[25]

Việc hạn chế đầu tư cũng được thực hiện thông qua quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Đối với những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, NĐT chỉ được quyền kinh doanh trong các ngành nghề này kể từ khi đáp ứng đủ các điều kiện và phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện đó trong quá trình hoạt động kinh doanh. Theo từng ngành nghề cụ thể, các điều kiện đầu tư kinh doanh có thể được áp dụng theo một hoặc một số hình thức sau đây:

  • Điều kiện về giấy phép ví dụ giấy phép hoạt động giáo dục, …
  • Điều kiện về giấy chứng nhận đủ điều kiện: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, Giấy chứng nhận an ninh trật tự, …
  • Điều kiện về chứng chỉ hành nghề: chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, …
  • Điều kiện về chứng nhận bảo đảm trách nhiệm nghề nghiệp như bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc đối với luật sư, …
  • Điều kiện về văn bản xác nhận: Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy, …
  • Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020. Danh mục này và các điều kiện đầu tư kinh doanh của ngành nghề đó cũng được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx). NĐT sẽ phải đáp ứng các điều kiện đầu tư đặc thù của mỗi ngành, nghề được quy định tại Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

  • Vốn đầu tư

Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh[26]. Vốn đầu tư là những yếu tố quan trọng mà nhà đầu tư cần xem xét trước khi quyết định đầu tư vào Việt Nam, vì nó liên quan đến việc chấp thuận chủ trương đầu tư, quy mô dự án đầu tư, ngành, nghề đầu tư, các chính sách ưu đãi đầu tư và thậm chí là các ưu đãi về giấy phép lao động, thị thực, tạm trú của các nhà đầu tư là cá nhân hoặc đại diện của nhà đầu tư là tổ chức.

Đối với một số ngành, nghề nhất định, pháp luật chuyên ngành quy định về vốn pháp định, ví dụ như các ngành, nghề trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng… Bên cạnh đó, một số cơ quan quản lý và phê duyệt các dự án đầu tư vẫn lựa chọn vốn đầu tư như một tiêu chí để xem xét tính khả thi, khả năng sinh lợi và duy trì hoạt động của dự án đầu tư, cũng như quy mô của dự án và sự ảnh hưởng của dự án đến kinh tế, xã hội địa phương.

Cụ thể, khi đầu tư vào những ngành, nghề tuy không yêu cầu về vốn đầu tư theo quy định pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài vẫn sẽ đối mặt với nguy cơ từ chối cấp phép từ cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan cấp phép sẽ tính toán các chi phí đầu vào khi thành lập dự án như: thuê địa điểm, mua sắm trang thiết bị (nếu có), tuyển dụng và sử dụng lao động, trả lương… và khả năng duy trì dự án đầu tư trong một thời gian nhất định.

Vì vậy, trước khi đầu tư vào Việt Nam, nhà đầu tư cần có sự chuẩn bị về vốn hoặc kế hoạch huy động vốn. Vốn đầu tư cũng như khả năng tài chính, khả năng huy động vốn của nhà đầu tư hoặc cam kết bảo lãnh về tài chính của công ty mẹ, tổ chức tài chính… sẽ được chứng minh ngay khi nhà đầu tư nộp hồ sơ Chấp thuận chủ trương đầu tư và/hoặc xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư[27]. Bên cạnh đó, các nhà đầu tư nước ngoài cần tính toán và dự trù các chi phí phù hợp dựa theo ngành, nghề, mục đích và quy mô cũng như tiến độ thực hiện dự án.

  • Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

NĐT phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp (i) NĐT trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; (ii) NĐT trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; NĐT được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và (iv) NĐT được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.

Mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần: Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức bảo đảm là 3%; đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 2% và đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 1%.[28]

Nghĩa vụ bảo đảm được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đăng ký đầu tư và NĐT. NĐT phải thực hiện ký quỹ hoặc nộp chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ sau khi được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá và trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp nhà đầu tư không tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) hoặc trước thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp nhà đầu tư đã tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và được Nhà nước cho thuê đất, trả tiền thuê đất hằng năm).

  1. Thủ tục cấp phép đầu tư
  • Xin cấp Quyết định Chủ trương đầu tư

Chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.[29] Theo đó, việc chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định dựa trên các tiêu chí phân quyền của Quốc hội, Thủ tướng chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, dựa trên mức độ ảnh hưởng của dự án đối với kinh tế – xã hội, ngành, nghề hoạt động đầu tư của dự án, và quy mô dự án về vốn đầu tư, diện tích thực hiện đầu tư. Cụ thể:

  • (i) Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:
  • Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: Nhà máy điện hạt nhân; Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;
  • Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;
  • Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;
  • Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.[30]
  • Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư:
  • Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
  • Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;
  • Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;
  • Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;
  • Dự án đầu tư chế biến dầu khí;
  • Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;
  • Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;
  • Dự án đầu tư của NĐTNN trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;
  • Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;
  • Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.[31]
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư:
  • Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;
  • Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);
  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.[32]

Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ tiến hành thủ tục lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan, lập báo cáo thẩm định trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Quyết định chủ trương đầu tư. Thời hạn thực hiện có thể kéo dài tùy thuộc vào số lượng các cơ quan nhà nước cần phải tham vấn.

  • Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
  • (i) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Chỉ trừ một số trường hợp cụ thể, còn lại NĐTNN muốn thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam thì phải đăng ký dự án để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; hoặc thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp nêu trên.[33]

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, NĐT được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau: dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư; Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch ấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có); Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có); Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Thời hạn thực hiện là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.[34]

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, NĐT thành lập doanh nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

  • Giấy chứng nhận đăng việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

Như đã phân tích, trong một số trường hợp, NĐTNN phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông. Với các trường hợp này, sau khi NĐTNN được chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, tổ chức kinh tế có NĐTNN góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Quyền và nghĩa vụ NĐTNN với tư cách là thành viên, cổ đông của tổ chức kinh tế được xác lập khi hoàn tất thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông.

Trừ các trường hợp nêu trên, tổ chức kinh tế có NĐTNN đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

  1. THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

Phần này FDVN tập trung giới thiệu các vấn đề pháp lý cơ bản liên quan đến thành lập và hoạt động doanh nghiệp, bao gồm: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp, thành lập doanh nghiệp, soạn thảo điều lệ và các văn bản nội bộ tại thời điểm thành lập doanh nghiệp, các loại thuế, phí, lệ phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

  1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

NĐTNN khi quyết định thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam hoặc đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của một doanh nghiệp đã thành lập tại Việt Nam thì việc trước tiên là cần lựa chọn một loại hình doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu của mình và quy định pháp luật. Luật Doanh nghiệp 2020 quy định 04 bốn loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

Có nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp, trong đó cần lưu ý đến các yếu tố chủ yếu sau:

  • Thủ tục, chi phí thành lập, vận hành doanh nghiệp

Về cơ bản sẽ không có sự khác biệt đáng kể về chi phí thành lập doanh nghiệp giữa 04 loại hình nêu trên. Tuy nhiên chi phí quản lý, vận hành doanh nghiệp có thể căn cứ vào cơ cấu tổ chức quản lý của từng doanh nghiệp mà chi phí này được sắp xếp theo thứ tự như sau:

  • Doanh nghiệp tư nhân có cơ cấu tổ chức quản lý đơn giản nhất và chủ doanh nghiệp có thể tự mình quản lý doanh nghiệp. Do vậy chi phí quản lý doanh nghiệp tư nhân ít tốn kém nhất.
  • Công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn có cơ cấu tổ chức quản lý phức tạp hơn doanh nghiệp tư nhân, về cơ bản bao gồm Hội đồng thành viên với công ty hợp danh và Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát với Công ty trách nhiệm hữu hạn, nên tốn kém chi phí quản lý hơn so với doanh nghiệp tư nhân.
  • Công ty cổ phần có cơ cấu tổ chức phức tạp nhất, về cơ bản bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát nên tốn kèm chi phí quản lý hơn so với các loại hình doanh nghiệp nêu trên. Đặc biệt công ty cổ phần là công ty đại chúng có chi phí quản lý tốn kém nhất vì có thể phát sinh các chi phí công bố thông tin thường xuyên và bất thường, vấn đề về niêm yết, báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý…
  • Tư cách pháp nhân và trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phát sinh các nghĩa vụ tài chính lớn, do vậy chủ sở hữu nên cân nhắc thành lập một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân để chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp hoặc cam kết góp vào doanh nghiệp. Khi đó, hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần ưu việt hơn so với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được coi là pháp nhân và chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ của doanh nghiệp bằng toàn bộ các tài sản của mình. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân nhưng thành viên hợp danh cũng phải có trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ nợ của Công ty.

  • Số lượng chủ sở hữu

Doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có 01 (một) chủ sở hữu.[35] Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có số lương chủ sở hữu tối thiểu là 02 (hai) và tối đa là 50 (năm mươi) thành viên.[36] Công ty hợp danh có số lượng chủ sở hữu tối thiểu là 02 (hai) thành viên hợp danh và không hạn chế về số lượng thành viên tối đa.[37] Nếu chọn hình thức công ty cổ phần thì phải có ít nhất 03 (ba) cổ đông và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa.[38] Nếu chủ sở hữu chỉ muốn quản lý doanh nghiệp một mình thì có hình thức phù hợp là doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh.

  • Cơ cấu tổ chức quản lý

Loại hình doanh nghiệp quyết định đến cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp và khả năng tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý doanh nghiệp. Tùy vào loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp là khác nhau. Trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và doanh nghiệp tư nhân thì chủ sở hữu toàn quyền quyết định mọi vấn đề trong quản lý hoạt động doanh nghiệp, chủ sở hữu cũng đồng thời là người quản lý doanh nghiệp.[39]

Trong công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên và công ty hợp danh có thể có nhiều thành viên nên có Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên công ty[40]. Công ty cổ phần có nhiều chủ sở hữu hơn và có các cơ quan quản lý để chia sẻ, kiểm soát quyền quản lý công ty. Do đó công ty cổ phần có cơ cấu quản lý phức tạp nhất trong các loại hình doanh nghiệp, bao gồm: (i) Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần[41]; (ii) Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông[42]; (iii) Ban kiểm soát; (iv) Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.

  • Khả năng chuyển nhượng và bán doanh nghiệp

Việc đánh giá khả năng chuyển nhượng và bán doanh nghiệp (thông qua chuyển nhượng toàn bộ vốn góp) là cần thiết xuất phát từ nhu cầu của chủ sở hữu trong quá trình hoạt động kinh doanh. Chủ sở hữu thường muốn được tự do chuyển nhượng phần vốn của mình mà không cần thông báo hay xin chấp thuận của người khác.

Nếu xét về thuận lợi của vấn đề này thì với công ty cổ phần, cổ đông mà không phải là cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác. Riêng đối cổ đông sáng lập sẽ bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông đăng ký ban đầu cho bên thứ ba trong vòng 03 năm kể từ khi thành lập công ty, trừ khi được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.[43]

Với các loại hình doanh nghiệp còn lại, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho cá nhân, tổ chức khác nhưng sau khi bán, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác.[44] Với công ty hợp danh, thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại[45]. Hạn chế này không áp dụng cho thành viên góp vốn của công ty hợp danh khi thành viên góp vốn được tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.[46]

Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có quyền bán một phần hoặc toàn bộ vốn góp của công ty, nếu bán một phần vốn góp thì sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình công ty. Với công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên, thành viên chỉ được phép chào bán phần vốn góp của mình cho bên thứ ba sau khi đã chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ với cùng điều kiện.[47]

  • Khả năng huy động vốn

Khả năng huy động vốn cũng là một vấn đề cần phải xem xét bởi doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì không thể chỉ dựa duy nhất vào nguồn góp của chủ sở hữu. Đến một giai đoạn phát triển nhất định, doanh nghiệp cần huy động các nguồn vốn khác, chủ yếu thông qua phát hành các loại chứng khoán hoặc vay ngân hàng. Hoạt động vay ngân hàng sẽ thực hiện theo sự thỏa thuận của tổ chức tín dụng và doanh nghiệp trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật.

Về vấn đề phát hành chứng khoán, không phải doanh nghiệp nào cũng được phép phát hành chứng khoán. Cụ thể, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh không được cho phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.[48] Trong khi đó, công ty trách nhiệm hữu hạn được phép phát hành trái phiếu[49] và công ty cổ phần được quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác[50]. Do vậy loại hình công ty cổ phần có nhiều sự lựa chọn trong việc huy động vốn.

  • Nghĩa vụ công bố công khai thông tin liên quan đến hoạt động doanh nghiệp

Một vấn đề cũng đáng được quan tâm là việc bảo mật thông tin cá nhân và thông tin doanh nghiệp. Công ty cổ phần có một số nghĩa vụ công bố thông tin cao hơn doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn. Công ty cổ phần công bố trên trang thông tin điện tử của mình thông tin sau đây: Điều lệ công ty; Sơ yếu lý lịch, trình độ học vấn và kinh nghiệm nghề nghiệp của các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty; Báo cáo tài chính hằng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua; Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động hằng năm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.[51]

  1. Thành lập doanh nghiệp

Sau khi đã lựa chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu của mình và xin được các chấp thuận cần thiết cho hoạt động đầu tư kinh doanh, chủ sở hữu có thể đăng ký  thành lập doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong quá trình này, chủ sở hữu cần lưu ý các vấn đề sau:

  • Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp

Các tổ chức, cá nhân không được thành lập doanh nghiệp được quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020. Trong đó, NĐTNN cần lưu ý đến trường hợp tổ chức không có tư cách pháp nhân sẽ không được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp.

  • Nghĩa vụ thành lập và chuyển đổi doanh nghiệp

Lựa chọn hình thức kinh doanh ban đầu phụ thuộc hoàn toàn vào quyền quyết định của chủ sở hữu. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động có thể phát sinh một số yếu tố dẫn đến phải chuyển đổi doanh nghiệp từ loại hình nay sang loại hình kia. Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một thành viên cá nhân là chủ doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp tư nhân có hơn một thành viên thì phát sinh nghĩa vụ chuyển đổi thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, nếu có từ 03 thành viên trở lên thì cũng có thể chuyển đổi lại thành công ty cổ phần. Tương tự, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chỉ có thể có tối thiểu hai và có tối đa 50 thành viên góp vốn, nếu có trên 50 thành viên cần được chuyển đổi loại hình thành công ty hợp danh hoặc công ty cổ phần..

  • Đăng ký doanh nghiệp

Khi thành lập doanh nghiệp, NĐT trong nước cơ bản cần xin 03 giấy phép: Chấp thuận chủ trương đầu tư cấp cho NĐT trong nước (chỉ áp dụng với một số dự án quan trọng), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy phép kinh doanh (chỉ áp dụng với ngành nghề kinh doanh có điều kiện). Trong khi đó, NĐTNN khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam cần xin 04 giấy phép, bên cạnh 03 giấy phép của NĐT trong nước còn cần có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

  1. Điều lệ và các văn bản nội bộ tại thời điểm thành lập doanh nghiệp

Điều lệ của công ty là tài liệu nội bộ cơ bản điều chỉnh việc thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động, tổ chức lại và giải thể công ty. Trong các loại hình doanh nghiệp thì chỉ có doanh nghiệp tư nhân không cần điều lệ, các loại hình doanh nghiệp khi đăng ký thành lập đều phải nộp điều lệ cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định các nội dung chủ yếu cần có trong Điều lệ. Bên cạnh các nội dung buộc phải có, các cổ đông/thành viên công ty có thể tự do thỏa thuận các nội dung trong điều lệ nhưng không được trái quy định pháp luật. Điều lệ công ty khi đăng ký doanh nghiệp phải bao gồm họ, tên và chữ ký của hành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần. Trường hợp là điều lệ được sửa đổi, bổ sung thì chỉ bao gồm họ, tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh; Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.[52]

Ngoài Điều lệ, để vận hành, quản lý công ty có hệ thống, nhiều công ta đã ban hành các quy chế quản lý nội bộ như quy chế tài chính, quy chế quản lý nhân sự, quy chế chuyển nhượng cổ phần, … Các quy chế này không cần nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

  1. Chính sách thuế, phí, lệ phí khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

Hầu hết các hoạt động kinh doanh và đầu tư ở Việt Nam sẽ chịu ảnh hưởng của những loại thuế, lệ phí cơ bản sau đây: Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế giá trị gia tăng; Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế thu nhập cá nhân của người lao động; Lệ phí môn bài. Ngoài ra, các loại thuế khác có thể có ảnh hưởng đến một số hoạt động nhất định, bao gồm: Thuế nhà thầu nước ngoài; Thuế chuyển nhượng vốn; Thuế tài nguyên; Thuế áp dụng đối với bất động sản; Thuế xuất khẩu; Thuế bảo vệ môi trường; và Thuế sử dụng đất/Tiền thuê đất.

Cụ thể một số chính sách thuế, phí cơ bản sau:

  • Lệ phí môn bài

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đối tượng thu lệ phí môn bài. Mức thu lệ phí môn bài căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Mức thu lệ phí môn bài như sau:

  • Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
  • Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;
  •      Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm.

Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm.

Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới) sẽ được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12). Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức được miễn lệ phí môn bài.

Tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh) được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.[53]

  • Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng (“Thuế GTGT”) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa và dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân nước ngoài).

Thuế giá trị gia tăng phải nộp được tính theo phương pháp mà doanh nghiệp lựa chọn ban đầu khi thành lập doanh nghiệp, hiện có 02 phương pháp tính thuế là phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

Phương pháp được nhiều Doanh nghiệp lựa chọn để tính thuế giá trị gia tăng là khấu từ thuế giá trị gia tăng. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Thuế GTGT phải nộp được xác định bằng thuế GTGT đầu ra trừ đi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh từ việc mua hàng hóa và dịch vụ. Để khấu trừ thuế GTGT đầu vào, người nộp thuế phải có đầy đủ hóa đơn thuế GTGT hợp lệ do bên bán cung cấp.

Tuỳ theo phương pháp tính thuế, đối tượng hàng hoá, dịch vụ mà mức thuế giá trị gia tăng sẽ khác nhau sẽ có các mức là: 0%, 5% và 10%.[54]

Doanh nghiệp có thể lưu ý các trường hợp không phải kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra trong khi thuế GTGT đầu vào có liên quan vẫn được khấu trừ nếu:

  • Khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác;
  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam và dịch vụ được thực hiện tại nước ngoài, bao gồm: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị; quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại ra nước ngoài; môi giới bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, đào tạo, một số dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế;
  • Chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa;
  • Công ty bán sản phẩm nông nghiệp cho công ty ở khâu thương mại chưa được chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua khâu sơ chế thông thường;
  • Một số hình thức góp vốn bằng tài sản;
  • Thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm;
  • Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh;
  • Doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động (i) đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của các dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; và (ii) đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; và (iii) đại lý bảo hiểm;
  • Doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT;
  • Hàng hóa đã xuất khẩu sau đó tái nhập khẩu vào Việt Nam trong trường hợp phía nước ngoài trả lại hàng.[55]
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp

Hiện nay, mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%. Thuế suất thuế TNDN đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam là từ 32% đến 50% tùy theo từng địa bàn và điều kiện cụ thể của từng dự án. Thuế suất thuế TNDN đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác một số tài nguyên quý hiếm là 40% hoặc 50% tùy theo từng địa bàn.[56]

Tùy vào lĩnh vực, quy mô, địa bàn đầu tư mà nhà đầu tư sẽ được hưởng các ưu đãi thuế suất với tỷ lệ và thời gian khác nhau, điển hình như:

Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới; Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao; Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

  • Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt mười nghìn tỷ đồng/năm, chậm nhất sau ba năm kể từ năm có doanh thu;
  • Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên ba nghìn lao động.

Áp dụng thuế suất 10% đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường; Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 của Luật nhà ở; Thu nhập của cơ quan báo chí từ hoạt động báo in, xuất bản từ; Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác xã.

Áp dụng thuế suất 15% đối với: thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống.

Áp dụng thuế suất 17% đối với:  thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.

Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêm không quá mười lăm năm.

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu; đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.

Đối với các dự án đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư 2020, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng thuế suất ưu đãi giảm không quá 50% so với thuế suất ưu đãi 10% trong thời gian 15 năm; thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi không quá 1,5 lần và được kéo dài thêm không quá 15 năm và không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.[57]

  • ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM

Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.[58] Hiện nay theo pháp luật Việt Nam, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp nước ngoài không thể trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh bất động sản mà sẽ thông qua doanh nghiệp được thành lập tại Việt  Nam, gọi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện các hoạt động kinh doanh bất động sản tại Việt Nam cần lưu ý các vấn đề pháp lý sau:

  1. Các hình thức được nhận quyền sử dụng đất và phạm vi kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất qua các hình thức sau:

  • Được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà giá trị quyền sử dụng đất đã được vốn hóa vào vốn của doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.
  • Thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
  • Thông qua việc Nhà nước cho thuê đất.
  • Được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật.[59]

Theo các hình thức nhận quyền sử dụng đất này, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có phạm vi kinh doanh bất động sản như sau:

  • Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
  • Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.[60]

Như vậy, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chịu những hạn chế nhất định khi kinh doanh bất động sản và việc được nhận quyền sử dụng đất phải gắn liền với mục đích sử dụng đất cụ thể được pháp luật Việt Nam quy định.

  1. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi sử dụng đất tại Việt Nam
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
  • (i) Có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất gồm:
  • Quyền chung của người sử dụng đất: Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp; Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp; Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình; Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định pháp luật. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
  • Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất: Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan; Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất; Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan; Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất và Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.
  • Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê, người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước cho thuê đất theo đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại.
  • Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện.
  • Cho thuê nhà ở trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở.[61]
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án, được cho thuê đất thu tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
  • (i) Có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như đã nêu.
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất.
  • Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất.
  • Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn sử dụng đất.
  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn sử dụng đất.[62]
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng đất được hình thành do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
  • (i) Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà NĐTNN chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2.1 và khoản 2.2 nêu trên tương ứng với hình thức nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
  • Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp mà bên Việt Nam chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo pháp luật doanh nghiệp thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ sau:
  • Nếu được giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê: có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất; Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
  • Nếu được thuê đất trả tiền thuê hàng năm: Quyền và nghĩa vụ chung; Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện, người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;  Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định; Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.[63]
  1. Lưu ý một số vấn đề pháp lý khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh bất động sản tại Việt Nam
  • Từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không bắt buộc đăng ký vốn pháp định từ 20 tỷ đồng trở lên

Trước đây, để kinh doanh bất động sản, cá nhân, tổ chức phải thành lập doanh nghiệp và đăng ký vốn pháp định không thấp hơn 20 tỷ đồng. Tuy nhiên từ ngày 01/01/2021, với nhưng sự thay đổi trong chính sách đầu tư kinh doanh bất động sản đã có quy định mới theo đó, cá nhân, tổ chức kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp nhưng không bị ràng buộc về mức vốn pháp định phải đăng ký, doanh nghiệp được tự quyết về mức vốn này.

  • Lưu ý điều kiện lựa chọn bất động sản đưa vào kinh doanh

Đối với các nhà, công trình có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư sẽ đưa vào kinh doanh khi đáp ứng đủ điều kiện sau: (i) Có Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất; (ii) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; (iii) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.[64]

Đối với bất động sản hình thành trong tương lai (nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng) được đưa vào kinh doanh nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • (i) Có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án; trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó.
  • Đối với nhà ở hình thành trong tương lai: Trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua; trường hợp không đủ điều kiện phải nêu rõ lý do.[65]
  • Lưu ý về huy động vốn khi thực hiện dự án kinh doanh bất động sản phát triển nhà ở

Các nguồn vốn phục vụ cho phát triển nhà ở bao gồm: Vốn của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; Vốn vay từ Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam; Tiền mua, tiền thuê mua, tiền thuê nhà ở trả trước; Vốn góp thông qua hình thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân; …

Trong trường hợp chủ đầu tư dự án huy động vốn theo hình thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải tuân thủ các điều kiện:

  • Bên tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết quy định tại điểm này chỉ được phân chia lợi nhuận (bằng tiền hoặc cổ phiếu) trên cơ sở tỷ lệ vốn góp theo thỏa thuận trong hợp đồng; chủ đầu tư không được áp dụng hình thức huy động vốn quy định tại điểm này hoặc các hình thức huy động vốn khác để phân chia sản phẩm nhà ở hoặc để ưu tiên đăng ký, đặt cọc, hưởng quyền mua nhà ở hoặc để phân chia quyền sử dụng đất trong dự án cho bên được huy động vốn, trừ trường hợp góp vốn thành lập pháp nhân mới để được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở.
  • Việc huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở trong trường hợp này phải thông qua hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh; chủ đầu tư chỉ được ký kết các hợp đồng này sau khi có đủ điều kiện sau đây:

 

  • Đã có hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt theo quy định của pháp luật;
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã thực hiện xong giải phóng mặt bằng theo tiến độ thực hiện dự án được phê duyệt;
  • Đã có biên bản bàn giao mốc giới của dự án;
  • Đã có thông báo đủ điều kiện được huy động vốn của Sở Xây dựng nơi có dự án. Chủ đầu tư phải có văn bản kèm theo giấy tờ chứng minh đủ điều kiện huy động vốn gửi Sở Xây dựng đề nghị có văn bản thông báo đủ điều kiện được huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở.[66]

Trường hợp ký hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai mà thu tiền trả trước của người mua, thuê, thuê mua nhà ở theo hình thức huy động “Tiền mua, tiền thuê mua, tiền thuê, nhà ở trả trước theo hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai” thì Chủ đầu tư phải:

 

  • Tuân thủ các điều kiện và hình thức mua, thuê, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
  • Có văn bản gửi Sở Xây dựng nơi có nhà ở kèm theo giấy tờ chứng minh nhà ở có đủ điều kiện được bán, cho thuê mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản;
  • Trường hợp có thế chấp dự án đầu tư xây dựng hoặc thế chấp nhà ở sẽ bán, cho thuê mua thì chủ đầu tư phải gửi kèm theo giấy tờ chứng minh đã giải chấp hoặc biên bản thống nhất của bên mua, bên thuê mua nhà ở và bên nhận thế chấp về việc không phải giải chấp và được mua bán, thuê mua nhà ở đó; trường hợp không có thế chấp dự án hoặc thế chấp nhà ở sẽ bán, cho thuê mua thì chủ đầu tư phải ghi rõ cam kết chịu trách nhiệm trong văn bản gửi Sở Xây dựng.
  • Lưu ý về tiến độ thu tiền thanh toán trong mua bán bất động sản hình thành trong tương lai

Việc thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng bất động sản nhưng tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng đối với bên bán, bên cho thuê mua là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Trường hợp bên mua, bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì bên bán, bên cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua.[67]

  • Lưu ý về bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua, bên thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai

Chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với khách hàng khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ đã cam kết với khách hàng.

  1. Về kinh doanh dịch vụ bất động sản tại Việt Nam

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được quyền kinh doanh các dịch vụ môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản. Khi thực hiện các hoạt động này, tổ chức, cá nhân phải thành lập doanh nghiệp. Riêng đối với dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân nước ngoài được kinh doanh độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

  1. LAO ĐỘNG, LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Người lao động nước ngoài” (“NLĐNN”) theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam bao gồm những người có quốc tịch nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam. Theo Khoản 1 Điều 151 của Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, gồm cả nhà đầu tư nước ngoài buộc phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
  • Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.
  • Cần lưu ý rằng, thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Khi làm việc tại Việt Nam, NLĐNN cần lưu ý các vấn đề pháp lý sau:

  1. Giấy phép lao động để làm việc tại Việt Nam

Giấy phép lao động (“GPLĐ”) là văn bản cho phép người nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Không phải tất cả NLĐNN muốn lao động tại Việt Nam đều phải xin cấp GPLĐ mà NLĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  • Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  • Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
  • Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
  • Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  • Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
  • Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
  • Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
  • Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
  • Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.[68]

Thời hạn của GPLĐ được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

  • Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.
  • Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
  • Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
  • Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
  • Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
  • Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định pháp luật.[69]

Kể từ năm 2021, NLĐNN chỉ được gia hạn GPLĐ 01 lần với thời hạn tối đa 02 năm. Ngoài trường hợp hết thời hạn thì GPLĐ cũng sẽ bị hết hiệu lực nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.
  • Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.
  • Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.
  • Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.
  • Giấy phép lao động bị thu hồi do hết hiệu lực thuộc các trường hợp nêu trên; hoặc khi người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; hoặc người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.[70]

Trong các trường hợp GPLĐ còn thời hạn bị mất; GPLĐ còn thời hạn bị hỏng; hoặc có thay đổi họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong GPLĐ còn thời hạn thì được cấp lại GPLĐ. Thời hạn của GPLĐ được cấp lại bằng thời hạn của GPLĐ đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại GPLĐ.

NLĐNN có nhu cầu gia hạn giấy phép lao động phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 16 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, cụ thể: GPLĐ đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày; Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng NLĐNN; Giấy tờ chứng minh NLĐNN tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung GPLĐ đã được cấp.

GPLĐ bị thu hồi trong các trường hợp sau: (1) GPLĐ hết hiệu lực theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 156 của Bộ luật Lao động; (2) Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP; (3) NLĐNN trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

  1. Chế độ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

NLĐNN tại Việt Nam chỉ thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế nếu đảm bảo một số điều kiện nhất định theo luật định. Cụ thể:

  • Chế độ bảo hiểm xã hội

NLĐNN thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã bắt buộc khi có đủ 04 điều kiện sau:

  • Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
  • Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 1 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.
  • Chưa đủ 60 tuổi đối với nam và chưa đủ 55 tuổi đối với nữ.
  • Không thuộc đối tượng di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp bao gồm: người lao động là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật đang làm việc tại một doanh nghiệp nước ngoài; đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng và cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.[71]

Theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP và Nghị quyết 68/NQ-CP năm 2021 về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, thì mức đóng bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài được căn cứ trên tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội người đó tương ứng với các tỷ lệ sau:

 

Thời điểm Người sử dụng lao động Người lao động
Quỹ ốm đau, thai sản Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Quỹ hưu trí, tử tuất Quỹ hưu trí, tử tuất
Từ 01/7/2021 đến 31/12/2021 3% 0% 0% 0%
Từ 01/01/2022 đến 30/6/2022 3% 0% 14% 8%
Từ 01/07/2022 đến khi có chính sách mới 3% 0,5% hoặc 0,3% 14% 8%

NLĐNN được thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn vệ sinh lao động, Nghị định 143/2018/NĐ-CP.

  • Chế độ bảo hiểm y tế

Người lao động (bao gồm cả người nước ngoài tại Việt Nam) làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên sẽ là đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế. Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%[72].

  1. VỀ THỊ THỰC, THẺ TẠM TRÚ, THƯỜNG TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM, XUẤT, NHẬP CẢNH VÀO VIỆT NAM
  2. Về thị thực

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi và bổ sung năm 2019 quy định 27 loại thị thực dành cho người nước ngoài, cụ thể như sau:

  • Ký hiệu NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ. Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Ký hiệu NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Ký hiệu NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Ký hiệu NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ. Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Ký hiệu LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Ký hiệu LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Ký hiệu LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Thị thực có thời hạn không quá 05 năm.
  • Ký hiệu ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. Thị thực có thời hạn không quá 02 năm.
  • Ký hiệu ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định. Thị thực có thời hạn không quá 02 năm.
  • Ký hiệu ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
  • Ký hiệu ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng. Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Ký hiệu DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Ký hiệu DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Ký hiệu NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Ký hiệu NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Ký hiệu NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Ký hiệu DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập. Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Ký hiệu HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo. Thị thực có thời hạn không quá 03 tháng.
  • Ký hiệu PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam. Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Ký hiệu PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam. Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Ký hiệu LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. Thị thực có thời hạn không quá 02 năm.
  • Ký hiệu LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. Thị thực có thời hạn không quá 02 năm.
  • Ký hiệu DL – Cấp cho người vào du lịch. Thị thực có thời hạn không quá 03 tháng.
  • Ký hiệu TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Ký hiệu VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác. Thị thực có thời hạn không quá 06 tháng.
  • Ký hiệu SQ – Cấp cho người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại và người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại. Thị thực có thời hạn không quá 30 ngày.
  • Ký hiệu EV-Thị thực điện tử. Thị thực có thời hạn không quá 30 ngày.

Cần lưu ý rằng Thị thực khi hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới. Tuy nhiên, thời hạn thị thực phải ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

Trừ khi được miễn, người nước ngoài cần phải đảm bảo có các điều kiện để được cấp thị thực theo quy định tại Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi và bổ sung năm 2019, cụ thể:

  • Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
  • Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ một số trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi và bổ sung năm 2019.
  • Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:
  • Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam;
  • Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề;
  • Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động;
  • Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

Người nước ngoài sẽ được miễn thị thực nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
  • Đơn phương miễn thị thực. Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện: Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam; Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ; Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. Quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn không quá 05 năm và được xem xét gia hạn.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.
  1. Về tạm trú, thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam
  • Về tạm trú

Người có thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT sẽ được cấp thẻ tạm trú với ký hiệu tương ứng. Đối với người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ sẽ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.[73]

Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.[74]

  • Về thường trú

Người nước ngoài được xét cho thường trú tại Việt Nam nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam và phải thuộc một trong các trường hợp:

  • Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.
  • Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam và được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.
  • Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh và người nước ngoài đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.
  • Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.[75]
  1. Về xuất, nhập cảnh vào Việt Nam

Người nước ngoài được nhập cảnh vào Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực. Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng;
  • Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh như: Không đủ điều kiện nêu trên; Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng; Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú; Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng; Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực; Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực; Vì lý do phòng, chống dịch bệnh; Vì lý do thiên tai; Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.[76]

Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh phải nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ Việt Nam quyết định.

Người nước ngoài được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
  • Chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú còn giá trị;
  • Không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh như:  Đang là bị can, bị cáo, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc đang là bị đơn, người bị kiện, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình; Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Hội đồng xử lý cạnh tranh; Chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Vì lý do quốc phòng, an ninh.

Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử xuất cảnh phải xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ Việt Nam quyết định. Người nước ngoài có thể bị buộc xuất cảnh trong trường hợp hết thời hạn tạm trú nhưng không xuất cảnh hoặc vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.[77]

CẨM NANG PHÁP LÝ DÀNH CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

 …………………………………………..

[1] Nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam (theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020).

[2] Điều 10 Luật Đầu tư 2020.

[3] Điều 11 Luật Đầu tư 2020.

[4] Điều 12 Luật Đầu tư 2020.

[5] Điều 13 Luật Đầu tư 2020.

[6] Điều 21 Luật Đầu tư 2020.

[7] Danh mục ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường và ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện được  quy định tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

[8] Khoản  1 Điều 22 Luật Đầu tư 2020.

[9] Khoản 1  Điều 23 Luật Đầu tư 2020.

[10] Khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020.

[11] Khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020; khoản 4 Điều 65 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

[12] Khoản 8 Điều 2 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

[13] Khoản 3 Điều 4 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, (Ngân hàng Nhà nước, ngày 26 tháng 6 năm 2019) Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam).

[14] Khoản 4 Điều 3 Luật đầu tư 2020.

[15] Khoản 1 Điều 29 Luật Đầu từ 2020.

 

[16] Khoản 2, khoản 3, khoản 4 Luật Đầu tư 2020.

[17] Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020.

[18] Khoản 2 Điều 27 Luật Đầu tư 2020.

[19] Khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư 2020.

[20] Điều 49 Luật Đầu tư 2020.

[21] Khoản 10 Điều 3 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020.

[22] Khoản  1 Điều 4 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020.

[23] Điều 44 Luật Đầu tư 2020.

[24] Khoản 1, Điều 15, Luật Đầu tư 2020.

[25] Điều 6 Luật Đầu tư 2020.

[26] Khoản 23 Điều 3 Luật Đầu tư 2020.

[27] Điểm c Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020.

[28] Điều 43 Luật Đầu tư 2020; Điều 26, Điều 27 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

[29] Khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư 2020.

[30] Điều 30 Luật Đầu tư 2020.

[31] Điều 31 Luật Đầu tư 2020.

[32] Điều 32 Luật Đầu tư 2020.

[33] Khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư 2020.

[34] Khoản 2 Điều 38 Luật Đầu tư 2020; Điều 36 Nghị định 21/2021/NĐ-CP.

[35] Khoản 1 Điều 74, Khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020.

[36] Khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020.

[37] Khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020.

[38] Khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020.

[39] Khoản  1 Điều 190, khoản 1 Điều 174 Luật Doanh nghiệp 2020.

[40] Khoản 1 Điều 55, khoản 1  Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020.

[41] Khoản  1 Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020.

[42] Khoản  1 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020.

[43] Khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020.

[44] Khoản 2 Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2020.

[45] Khoản 3 Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020.

[46] Điểm d khoản 1 Điều 187 Luật Doanh nghiệp 2020.

[47] Khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020.

[48] Khoản 2 Điều 188, khoản 3 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020.

[49] Khoản 4 Điều 46, Khoản 4 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020.

[50] Khoản 3 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020.

[51] Khoản 2 Điều 176 Luật Doanh nghiệp 2020.

[52] Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020.

[53] Thông tư 302/2016/TT-BTC, (Bộ Tài chính, ngày 15 tháng 11 năm 2016) Hướng dẫn về lệ phí môn bài, được bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP và Thông tư 65/2020/TT-BTC.

[54] Cụ thể theo Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2008.

[55] Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, (Bộ Tài chính, ngày 31 tháng 12 năm 2013) Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.

[56] Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC, (Bộ Tài chính, ngày 18 tháng 6 năm 2014) Hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP.

[57] Điều 19, Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC.

[58] Khoản 1 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014.

[59] Điều 169 Luật Đất đai 2013 và Điều 39 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

[60] Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản 2014.

[61] Khoản 2 Điều 183 Luật Đất đai 2013.

[62] Khoản 3 Điều 183 Luật Đất đai 2013.

[63] Khoản 4 Điều 183 Luật Đất đai 2013.

[64] Khoản 1 Điều 9 Luật Kinh doanh Bất động sản 2014.

[65] Điều 55 Luật Kinh doanh Bất động sản 2014.

[66] Luật Nhà ở và tại Điểm a Khoản 2 và Khoản 3, Khoản 4 Điều 19 Nghị định 99/2015/NĐ-CP.

[67] Điều 57 Luật Kinh doanh bất động sản 2014.

[68] Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP

[69] Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

[70] Điều 156 Bộ luật Lao động 2019 và Điêu 6 Nghị định 152/2020/ND-CP

[71] Theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP và Công văn 1064/LĐTBXH-BHXH ngày 18/3/2019.

[72] Khoản 1 Điều 18 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017.

[73] Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi và bổ sung năm 2019.

[74] Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi và bổ sung năm 2019.

[75] Điều 39, Điều 40 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi và bổ sung năm 2019.

 

[76] Chương III Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi và bổ sung năm 2019.

[77] Chương V Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi và bổ sung năm 2019.

 

Bài viết liên quan

Hỗ trợ online