Feel free to go with the truth

Trang chủ / BÀI VIẾT & ẤN PHẨM CỦA FDVN / 10 ĐIỂM PHÁP LÝ CẦN LƯU Ý CỦA PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

10 ĐIỂM PHÁP LÝ CẦN LƯU Ý CỦA PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Dưới góc độ pháp lý thì hôn nhân là một mối quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh thông qua các quy phạm pháp luật. Khi đó các chủ thể tham gia quan hệ hôn nhân sẽ phải tuân thủ các quy định của pháp luật nếu không sẽ bị xử lý bởi các chế tài cụ thể. Theo đó, các vấn đề đề liên quan đến việc TẠO LẬP, DUY TRÌ VÀ CHẤM DỨT quan hệ hôn nhân như kết hôn, quyền lợi nghĩa vụ giữa vợ chồng, ly hôn,… là những vấn đề nhận được rất nhiều sự quan tâm của mọi người. Do đó, bài viết sẽ đưa ra 10 điểm pháp lý cần lưu ý của pháp luật hôn nhân và gia đình như sau:

1. NHỮNG ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN CẦN LƯU Ý

Kết hôn được coi là hợp pháp nếu đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Cụ thể các điều kiện bao gồm:

– Về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh thì thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

– Về ý chí: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định. Việc kết hôn cũng được coi như một giao dịch dân sự vậy, các bên tham gia vào quan hệ vọ chồng phải tự mình tham gia, tự mình thỏa thuận và tự nguyện, không được lừa dối, cưỡng ép kêt hôn.

– Về năng lực chủ thể: nam nữ kết hôn không bị mất năng lực hành vi dân sự. Tại thời điểm kết hôn, nam nữ tham gia đăng ký kết hôn phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau: Kết hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

2. NHỮNG VẤN ĐỀ LƯU Ý KHI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

– Về thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn:

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Căn cứ tại Khoản 1, Điều 17 Luật hộ tịch 2014 quy định đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ thực hiện việc yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Nếu như một trong hai bên đã kết hôn một lần rồi thì phải có Giấy chứng nhận của Tòa án là đã ly hôn, kèm theo đó là Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của địa phương. Trường hợp kết hôn với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì phải có giấy xác nhận của Thủ trưởng đơn vị của người đó về tình trạng hôn nhân.

Căn cứ vào Điều 30 Nghị định 123/2015 NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch thì hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm:

Các loại giấy tờ phải nộp:

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch;

– Bản chính giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của bên nam, bên nữ cấp)

Các loại giấy tờ phải xuất trình:

– Xuất trình hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.

– Bản chính Giấy tờ về hộ khẩu.

Thời hạn giải quyết:

– Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

– Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Những điều cần lưu ý thêm:

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân trong hồ sơ đăng ký kết hôn của hai bên nam nữ phải là bản chính. Không sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã ghi mục đích sử dụng khác để làm thủ tục đăng ký kết hôn, không sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã ghi mục đích làm thủ tục đăng ký kết hôn để sử dụng vào mục đích khác.

– Trường hợp bên kết hôn là người đã có vợ, có chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết thì phải xuất trình bản chính bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử của người vợ (hoặc người chồng) đã chết khi yêu cầu cấp xác nhận về tình trạng hôn nhân.

– Kết hôn đối với những người có địa chỉ thường trú trên hộ khẩu ở tỉnh, thành phố khác nhưng có mong muốn đăng ký kết hôn tại tỉnh, thành phố khác thì các bên chỉ cần chú ý về thẩm quyền xin giấy xác nhận tình trạng độc thân theo từng địa phương thường trú của mỗi người. Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ đăng ký kết hôn thì hai bên nam nữ sẽ đến cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký kết hôn, các bên tiến hành nộp hồ sơ cho ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (thường trú, tạm trú) của bên nam hoặc bên nữ do các bên tự lựa chọn.

3. NHỮNG LƯU Ý KHI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

– Về đối tượng:

+ Một công dân Việt Nam kết hôn cùng với một người nước ngoài.

+ Hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau nhưng cả hai đều đang định cư, cư trú ở nước ngoài.

+ Một công dân Việt Nam cư trú trong nước kết hôn với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.

+ Công dân Việt Nam có hai hay nhiều quốc tịch khác nhau kết hôn công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Như vậy trong những trường hợp có yêu tố nước ngoài được nhắc đến như trên, sẽ phải thực hiện thủ tục kết hôn theo thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

– Thẩm quyền giải quyết:

Căn cứ tại Điều 37, Luật Hộ tịch 2014 quy định về Thẩm quyền đăng ký kết hôn.

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật hộ tịch năm 2014

Khoản 1 Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Thủ tục kết hôn có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam được thực hiện tại UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.Trường hợp cả hai người, công dân Việt Nam và người nước ngoài đều đang cư trú tại Việt Nam thì có thể yêu cầu đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên. Ngoài ra, trường hợp công dân kết hôn với người nước ngoài nhưng là ở vùng biên giới, khi mà công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã biên giới kết hôn với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam, tiếp giáp với xã biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú thì việc đăng ký kết hôn sẽ do UBND cấp xã ở khu vực biên giới đó thực hiện.

– Hồ sơ đăng ký:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, giấy xác nhận tình trạng sức khỏe nhằm xác nhận người đăng ký kết hôn không mắc các bệnh tâm thần hoặc bệnh khác ảnh hưởng đến khả năng nhận thức và điều khiển hành vi do cơ quan y tế cấp.

+ Giấy tờ chứng minh về nhân thân.

+ Văn bản xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định nơi công tác đối với công dân Việt Nam là công chức, viên chức, hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang.

(Các giấy tờ trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt có công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật; đồng thời phải còn thời hạn sử dụng).

– Xử lý hồ sơ: Nộp trực tiếp tại Phòng tư pháp thuộc UBND cấp huyện nơi mình đang cư trú và thực hiện theo chỉ dẫn nếu cần bổ sung hồ sơ. Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam nữ, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên, mỗi bên 01 bản. Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Sau khi làm xong các thủ tục như hỏi ý kiến 2 bên, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, và cùng ký tên vào Sổ hộ tịch, rồi 2 bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

4. NHỮNG LƯU Ý VỀ TRƯỜNG HỢP KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT VÀ KHÔNG CÔNG NHẬN QUAN HỆ HÔN NHÂN

a. Kết hôn trái pháp luật

– Là việc vi phạm quy định về điều kiện kết hôn như đã đề cập ở mục 1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật HNGĐ 2014 và pháp luật về Tố tụng dân sự. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

– Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng. Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật HNGĐ.

b. Không công nhận quan hệ hôn nhân

– Là chế độ pháp lý áp dụng đối với những trường hợp nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Việc chung sống như vợ chồng của nam, nữ có thể có con chung và tài sản chung. Tuy không trái pháp luật, nhưng việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, không được nhà nước khuyến khích. Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn. Ngoài ra, còn áp dụng đối với trường hợp nam, nữ có đăng ký kết hôn nhưng việc đăng ký kết hôn tại cơ quan không có thẩm quyền và khi một hoặc cả hai bên nam, nữ yêu cầu Toà án giải quyết thì Toà án ra quyết định tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa nam và nữ, đồng thời huỷ Giấy chứng nhận kết hôn và thông báo cho cơ quan hộ tịch đã đăng ký kết hôn để xử lý theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

– Các trường hợp khác như:

+ Kết hôn đồng giới.

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

– Giải quyết hậu quả việc nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn:

Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật HNGĐ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Luật HNGĐ. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng nêu trên  nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.

5. NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý VỀ QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VỢ CHỒNG TRONG HÔN NHÂN

– Thoả thuận không chung sống cùng nhau:

Vợ chồng phải chung sống với nhau để có thể thực hiện tốt nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Tuy nhiên, tùy hoàn cảnh của mỗi cặp vợ chồng mà họ có thể thỏa thuận về việc sống chung hay sống riêng. Trong trường hợp vì lý do nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác thì vợ, chồng có thể không sống chung với nhau. Chính vì vậy, Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.”

Điển hình có thể thấy trong mối quan hệ vợ chồng với những người công tác trong lực lượng vũ trang, y tế… xa nhau là điều gần như thường xuyên, nhất là trong hoàn cảnh dịch COVID-19 đang bùng phát, có những cặp vợ chồng đều trong hàng ngũ tuyến đầu chống dịch. Tuy nhiên, họ biết mình cần phải gạt đi tất cả những cảm xúc đó, cần cứng rắn để động viên, trấn an và tiếp tục làm việc, đồng thời duy trì tốt đẹp mối quan hệ vợ chồng.

– Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được quy định cụ thể qua các quy phạm:

+ Quyền lựa chọn nơi cư trú (Điều 20 Luật HNGĐ 2014).

+ Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong việc nuôi dạy con (Điều 2 Luật HNGĐ 2014).

+ Nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số – kế hoạch hóa gia đình (khoản 3 Điều 2 Luật HNGĐ 2014).

+ Quyền được lựa chọn nghề nghiệp, học tập và tham gia các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.

+ Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 22 Luật HNGĐ 2014).

+ Đại diện cho nhau giữa vợ chồng dựa trên cơ sở quyền đại diện trong BLDS 2015, tại Điều 24 Luật HNGĐ 2014.

+ Quyền yêu cầu ly hôn (Điều 51 Luật HNGĐ 2014).

6. CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý VỀ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG

– Tài sản chung của vợ chồng: gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung, được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung; quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. (Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014). Đồng thời tại Điều 9,10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP cũng có quy định về thu nhập hợp pháp của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.

– Tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:

+ Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

+ Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

– Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì vợ chồng có thể thỏa thuận về xác định tài sản theo một trong các nội dung sau đây:

+ Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

+ Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

+ Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

+ Nội dung khác có liên quan.

Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật Hôn nhân Gia đình 2014. và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.

(Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật HNGĐ 2014 và Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 Quy định một số điều và biện pháp thi hành luật Hôn nhân và gia đình.)

Các trường hợp thỏa thuận không được pháp luật công nhận quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng sẽ bị Tòa án tuyên vô hiệu nếu một trong các trường hợp theo Điều 50 Luật Hôn nhân Gia đình 2014, như không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan; Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật Hôn nhân Gia đình 2014; Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

Sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung. Hình thức của thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật Hôn nhân Gia đình “Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.” Kể từ ngày thỏa thuận của vợ chồng có hiệu lực thì việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 43 của Luật Hôn nhân Gia đình. Phần tài sản mà vợ, chồng đã được chia vẫn thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

7. NHỮNG ĐIỂM LƯU Ý ĐỐI VỚI QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM VỀ CON CÁI

– Xuất phát từ tinh thần được quy định trong Hiến pháp năm 2013: “Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con cái thành những công dân tốt…Nhà nước và xã hội không thừa nhận việc phân biệt đối xử giữa các con”. Do đó, cha mẹ có các quyền và nghĩa vụ sau:

+ Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con, chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức và trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

+ Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

+ Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

+ Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

+ Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền giáo dục con, chăm lo và tạo điều kiện cho con học tập. Cha mẹ tạo điều kiện cho con được sống trong môi trường gia đình đầm ấm, hòa thuận; làm gương tốt cho con về mọi mặt; phối hợp chặt chẽ với nhà trường, cơ quan, tổ chức trong việc giáo dục con.

+ Cha mẹ hướng dẫn con chọn nghề; tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của con.

+ Cha mẹ có thể đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan giúp đỡ để thực hiện việc giáo dục con khi gặp khó khăn không thể tự giải quyết được.

(Căn cứ tại các Điều 69, 71, 72 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014)

– Cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

Theo quy định tại Điều 95 Luật HNGĐ 2014, vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện tại Điều 95 này.

+ Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo quy định chi tiết tại Chương V Nghị định 10/2015/NĐ-CP.

+ Điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được điều chỉnh tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định 98/2016/NĐ-CP.

8. CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI LY HÔN THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT

– Về hình thức và thẩm quyền:

Căn cứ tại Khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định.

+ Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất cả các nội dung quan hệ vợ chồng khi ly hôn thì Tòa án công nhận ra phán quyết dưới hình thức là quyết định. Yêu cầu thuận tình ly hôn sẽ do Tòa án cấp huyện của một trong các bên thuận tình ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết.

+ Nếu vợ chồng có tranh chấp thì Tòa án ra phán quyết dưới dạng bản án ly hôn. Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Ngoài ra tại điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 còn quy định các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn giải quyết.

Trường hợp vụ việc yếu tố nước ngoài cần căn cứ quy định tại Điều 469, Điều 470 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam. Đồng thời lưu ý về vấn đề hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình.

– Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (Theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

+ Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

+ Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Để bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ và đứa trẻ, pháp luật quy định chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

– Trình tự, thủ tục thuận tình ly hôn:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Hồ sơ gồm Đơn thuận tình ly hôn, chứng cứ chứng minh thỏa thuận về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là có căn cứ và hợp pháp.

Bước 2: Nộp lệ phí và thụ lý vụ án.

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, Thẩm phán sẽ ra thông báo về nộp lệ phí và trong vòng 05 ngày, hai vợ chồng phải thực hiện xong.

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý, các đương sự sẽ được thông báo về việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Bước 3: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời gian này, Tòa án sẽ phải tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Khi đó, Thẩm phán sẽ tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ với con, về trách nhiệm cấp dưỡng…

Bước 4: Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn

Trong trường hợp hòa giải thành, vợ chồng sẽ đoàn tụ với nhau thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn của hai người.

Nếu hòa giải không thành, vợ chồng vẫn muốn ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

– Trình tự, thủ tục khi đơn phương ly hôn

Bước 1: Hoàn thành hồ sơ và nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2: Trong vòng thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì Tòa án sẽ thông báo về việc tiến hành thụ lý vụ án nếu hồ sơ hợp lệ và thông báo cho đương sự đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí. Trong vòng thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu phí tạm ứng án phí thì Thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án.

Sau khi nộp án phí, thì tòa bắt đầu tính vào ngày thụ lý.

Bước 3: Tòa tiến hành hòa giải và xét xử sơ thẩm

Tòa án sẽ mời lên hòa giải ít nhất 02 lần, nếu có tranh chấp tài sản thì tòa án phải làm các thủ tục tố tụng liên quan như xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản, xác minh thông tin…  nếu có nợ chung thì tòa phải mời chủ nợ tham gia với tư cách là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

Khi hòa giải không thành và hoàn tất tất cả các thủ tục tố tụng liên quan khác thì tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Tòa án có thể quyết định cho ly hôn và phân chia quyền nuôi con, hoặc chia tài sản chung và nợ chung.

Lưu ý: Tòa án cũng có thể bác yêu cầu ly hôn nếu thấy mâu thuẫn chưa tới mức trầm trọng. Khi tòa án bác đơn ly hôn thì phải 01 năm sau người bị bác đơn mới có quyền nộp đơn khởi kiện ly hôn lại.

Bước 4: Tòa án phúc thẩm tiếp tục xử lý án

Sau khi tòa sơ thẩm xét xử thì nếu có kháng cáo, kháng nghị, Tòa án phúc thẩm sẽ xét xử lại trong thời hạn từ 2-4 tháng. Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền giữ nguyên bản án sơ thẩm; Sửa bản án sơ thẩm; Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm; Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ xét xử phúc thẩm hoặc Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 6 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

9. CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN

– Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

+ Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 59 Luật HNGĐ và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật HNGĐ.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 59 Luật Hôn nhân gia đình 2014 và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật HNGĐ để giải quyết.

+ Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

+ Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

+ Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật HNGĐ.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

+ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

– Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình.

+ Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật HNGĐ.

– Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn.

+ Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

+ Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật HNGĐ.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a Khoản 2, Điều 62 Luật HNGĐ;

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật HNGĐ;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật HNGĐ.

– Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh.

Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

10. CÁC VẤN ĐỀ LƯU Ý LIÊN QUAN ĐẾN CON CÁI KHI LY HÔN

Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con thay vì phải từ đủ 09 tuổi như trước đây.

Con sau khi ly hôn vẫn có thể là con chung: Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân. Nếu cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định…

Con dưới 36 tháng tuổi: Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Con dưới 3 tuổi: Khi cha mẹ ly hôn, con dưới 3 tuổi mẹ chưa chắc được nuôi, căn cứ tại Điều 81 Luật HNGĐ 2014 quy định về Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn, nếu người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con, Tòa án sẽ xem xét các yếu tố sau đây để quyết định:

+ Khả năng đảm bảo các điều kiện về vật chất: Thu nhập, tài sản hay chỗ ở của mẹ có cố định, đáp ứng được các nhu cầu tối thiểu về ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập… cho con hay không?

+ Khả năng đảm bảo các điều kiện về tinh thần: Mẹ có thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con có nhân cách đạo đức tốt hay không? Tình cảm mẹ dành cho con từ trước tới nay như thế nào?

– Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:

+ Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

+ Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

+ Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

– Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân gia đình; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

– Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:

+ Thẩm quyền:  Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật HNGĐ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tùy vào việc cha mẹ có thỏa thuận được với nhau hay không mà Tòa án có thể giải quyết theo trình tự việc dân sự hay vụ án dân sự.

+ Căn cứ: Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

– Nguyện vọng của con: Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
Trong trường hợp có căn cứ nêu trên  thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

+ Người thân thích.

+ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình.

+ Hội liên hiệp phụ nữ.

Trên đây là 10 điểm pháp lý đáng lưu ý của pháp luật hôn nhân gia đình, hy vọng sẽ là những thông tin hữu ích với các bạn.

Hồ Như Thuyết – Công ty Luật FDVN

………………..

Luật sư tại Đà Nẵng

99 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Luật sư tại Huế: 

56A Điện Biên Phủ, phường Phường Đúc, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế

Luật sư tại Quảng Ngãi:

359 đường Nguyễn Du, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

Luật sư tại Hà Nội:

Tầng 5, số 11 Ngõ 183, phố Đặng Tiến Đông, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội

Luật sư tại Nghệ An:

Số 19 đường V.I Lê Nin, Nghi Phú, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn  www.tuvanphapluatdanang.com

Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

Điện thoại: 0935 643 666    –  0906 499 446

Fanpage LUẬT SƯ FDVN: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

KÊNH YOUTUBE: FDVN CHANNEL

 

Bài viết liên quan

Hỗ trợ online